Đến nội dung chính

Cùng Học Toán · Lớp 4 · L4-40-B3

Lập bảng số lần xuất hiện của mỗi kết quả

Lập bảng số lần từ dãy kết quả đã cho và kiểm đếm không bỏ sót. Em sẽ nhìn dữ kiện, thử từng bước và nói lại cách tự kiểm.

Nhìn cho rõNói cách nghĩTự kiểm lại

Em sẽ làm được

Lập bảng số lần từ dãy kết quả đã cho và kiểm đếm không bỏ sót.

Cần biết trước

Biết ghi dãy kết quả và cộng số đếm.

Chuẩn bị

Giấy, bút, bảng trống hoặc các dấu gạch đếm.

Nhìn cho rõ, làm từng bước

Bắt đầu từ những điều em đã biết. Hai ví dụ đầu được mở lời giải để em theo dõi cách nghĩ.

Ví dụ 1. Dùng dấu kiểm từng ô

Cùng khám phá

Dãy cho sẵn: A, B, B, A, B, A, A, B. Lập bảng số lần từng kết quả và kiểm tổng.

Dãy cho sẵn để luyện đếm — không phải kết quả em đã thử
Lần 1 2 3 4 5 6 7 8
Kết quả A B B A B A A B
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Dùng một dấu cho mỗi vị trí đã đếm.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Tách hai loại kết quả rồi cộng lại kiểm tổng.

Cùng làm từng bước
  1. Đánh dấu từng vị trí một lần, không đổi dãy đã cho.
  2. Có 4 lần A.
  3. Có 4 lần B.
  4. Tổng $4+4=8$, đúng số vị trí trong dãy.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Đếm độc lập lại trên cùng dãy; không sửa dãy để khớp bảng.

Ví dụ 2. Đổi bối cảnh, giữ cách đếm

Cùng khám phá

Dãy cho sẵn: đỏ, đỏ, xanh, đỏ, xanh, xanh, đỏ. Lập bảng số lần từng kết quả và kiểm tổng.

Dãy cho sẵn để luyện đếm — không phải kết quả em đã thử
Lần 1 2 3 4 5 6 7
Kết quả đỏ đỏ xanh đỏ xanh xanh đỏ
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Dùng một dấu cho mỗi vị trí đã đếm.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Tách hai loại kết quả rồi cộng lại kiểm tổng.

Cùng làm từng bước
  1. Đánh dấu từng vị trí một lần, không đổi dãy đã cho.
  2. Có 4 lần đỏ.
  3. Có 3 lần xanh.
  4. Tổng $4+3=7$, đúng số vị trí trong dãy.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Đếm độc lập lại trên cùng dãy; không sửa dãy để khớp bảng.

Đổi cách nhìn, hiểu sâu hơn

Có thể đọc hình, lập bảng, tìm lỗi hoặc thử một tình huống khác. Mỗi câu hỏi đều có gợi ý riêng để em tự bắt đầu.

Ví dụ 3. Tổng vượt số vị trí

Cùng khám phá

Dãy có 8 kết quả; bảng ghi A 5 lần, B 4 lần. Phát hiện điều gì?

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Cộng hai số lần trước.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Đối chiếu từng vị trí, không đoán giảm một số tùy ý.

Cùng làm từng bước
  1. 5 + 4 = 9, vượt 8 vị trí.
  2. Đã có đếm trùng hoặc ghi sai ít nhất một số.
  3. Cần đếm lại trên cùng dãy và sửa bảng theo kết quả đúng.
  4. Đọc lại toàn bộ yêu cầu và ghi kết luận đã sửa.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Chưa đủ chỉ từ tổng để biết số A hay B nào phải sửa.

Ví dụ 4. Đếm độc lập cùng dữ liệu

Cùng khám phá

Em và bạn lập hai bảng từ một dãy thật. Cách so đúng là gì?

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Chắc chắn hai người dùng cùng dãy.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Tìm lỗi ở lần đếm, không sửa hiện tượng đã xảy ra.

Cùng làm từng bước
  1. Giữ nguyên cùng dãy và thứ tự kết quả.
  2. Mỗi người đếm độc lập từng loại.
  3. So bảng và kiểm tổng bằng độ dài dãy.
  4. Nếu khác, chỉ vị trí gây lệch rồi sửa bảng, không thay kết quả quan sát.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Nếu chưa thử thật, có thể tập với dãy cho sẵn nhưng phải ghi đúng loại dữ liệu.

Ví dụ 5. Đếm và kiểm một dãy luyện tập

Cùng khám phá

Dãy cho sẵn: A, B, A, B, B, A, A, B. Lập bảng số lần từng kết quả và kiểm tổng.

Dãy cho sẵn để luyện đếm — không phải kết quả em đã thử
Lần 1 2 3 4 5 6 7 8
Kết quả A B A B B A A B
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Dùng một dấu cho mỗi vị trí đã đếm.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Tách hai loại kết quả rồi cộng lại kiểm tổng.

Cùng làm từng bước
  1. Đánh dấu từng vị trí một lần, không đổi dãy đã cho.
  2. Có 4 lần A.
  3. Có 4 lần B.
  4. Tổng $4+4=8$, đúng số vị trí trong dãy.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Đếm độc lập lại trên cùng dãy; không sửa dãy để khớp bảng.

Ví dụ 6. Tổng là điều kiện kiểm

Cùng khám phá

Một loạt có 12 lần hợp lệ và hai kết quả A, B. Bảng số lần cần thỏa điều gì?

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Mỗi vị trí đóng góp đúng một lần.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Cộng hai loại rồi so 12.

Cùng làm từng bước
  1. Mỗi lần thuộc đúng một loại A hoặc B.
  2. Không lần nào được tính hai loại hoặc bị bỏ.
  3. Số lần A cộng số lần B phải bằng 12.
  4. Nếu tổng sai, kiểm từng vị trí để tìm lỗi.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Tổng đúng là một cách kiểm cần thiết, vẫn nên đối chiếu từng loại.

Ví dụ 7. Không bắt phân bố đều

Cùng khám phá

Loạt 12 lần có A 9 và B 3. Riêng số lệch có chứng minh sai thao tác không?

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Kiểm quy ước và dãy trước.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Hai kết quả có thể không xuất hiện đều nhau.

Cùng làm từng bước
  1. Tổng 9 + 3 = 12 đúng số lần.
  2. Không có quy tắc phải A 6, B 6.
  3. Kiểm điều kiện hợp lệ và đối chiếu dãy.
  4. Chỉ kết luận lỗi nếu có bằng chứng thao tác hoặc đếm sai.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Phân bố lệch có thể xảy ra trong loạt ngắn.

Ví dụ 8. Ghi thiếu khác với không thấy

Cùng khám phá

Bảng A:7, B:trống sau loạt chưa đếm xong. Có được ghi B=0 không?

Có thể để dành cho lượt học sau

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Đã kiểm hết dãy hay chưa?

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

0 là giá trị phải có căn cứ.

Cùng làm từng bước
  1. Ô trống chưa là kết quả số lần.
  2. Cần đếm B từ toàn bộ dãy thật.
  3. Chỉ ghi 0 khi đã kiểm không vị trí nào là B.
  4. Ghi chưa đếm nếu chưa hoàn thành.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Không dùng số 0 để che trạng thái thiếu dữ liệu.

Em tự thử, có người dẫn đường

Bốn câu đầu giữ nội dung luyện tập gốc. Em làm trên giấy hoặc nói cách nghĩ; mở từng gợi ý trước khi xem lời giải đầy đủ.

Bài 1. Nhiệm vụ 1

Củng cố

Dãy cho sẵn:A, B, A, A, B, B, A, B, A, A. Đếm số lần A và B, kiểm tổng.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Đánh dấu từng vị trí trong dãy 10 kết quả đã cho.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Đếm riêng A và B rồi cộng kiểm tổng.

Đối chiếu lời giải
  1. Đánh dấu từng vị trí trong dãy 10 kết quả đã cho.
  2. Đếm riêng A và B rồi cộng kiểm tổng.
  3. Kết luận theo dữ kiện của đề: A 6 lần, B 4 lần; tổng 10.
  4. Tự đối chiếu: A 6, B 4, tổng 10.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

A 6, B 4, tổng 10.

Bài 2. Nhiệm vụ 2

Củng cố

Dãy cho sẵn:đỏ, xanh, đỏ, đỏ, xanh, đỏ. Lập bảng số lần từng màu.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Đếm bốn vị trí đỏ và hai vị trí xanh theo dãy gốc.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Lập bảng hai màu rồi kiểm tổng 6.

Đối chiếu lời giải
  1. Đếm bốn vị trí đỏ và hai vị trí xanh theo dãy gốc.
  2. Lập bảng hai màu rồi kiểm tổng 6.
  3. Kết luận theo dữ kiện của đề: Đỏ 4 lần, xanh 2 lần; tổng 6.
  4. Tự đối chiếu: Không thêm kết quả ngoài dãy.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Không thêm kết quả ngoài dãy.

Bài 3. Nhiệm vụ 3

Củng cố

Bạn đếm dãy 10 kết quả ở nhiệm vụ 1 được A 6 lần, B 5 lần. Chỉ từ tổng, em phát hiện điều gì và sẽ kiểm lại ra sao?

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

6 + 5 = 11, khác số vị trí 10.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Đếm lại từng vị trí để tìm trùng/sai, không tự giảm tùy ý.

Đối chiếu lời giải
  1. 6 + 5 = 11, khác số vị trí 10.
  2. Đếm lại từng vị trí để tìm trùng/sai, không tự giảm tùy ý.
  3. Kết luận theo dữ kiện của đề: 6+5=11 khác 10 nên đã đếm trùng/sai; đối chiếu từng vị trí, đánh dấu một lần một kết quả.
  4. Tự đối chiếu: Tổng sai đủ phát hiện lỗi nhưng chưa chỉ rõ số nào sai.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Tổng sai đủ phát hiện lỗi nhưng chưa chỉ rõ số nào sai.

Bài 4. Nhiệm vụ 4

Củng cố

Chọn dãy thử thật ở bài 1 hoặc 2, nhờ người khác đếm độc lập rồi so hai bảng. Ghi chỗ khớp hoặc chỗ sửa.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Chọn cùng một dãy thật cho hai người.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Đếm độc lập rồi so bảng, tìm vị trí lệch để sửa.

Đối chiếu lời giải
  1. Chọn cùng một dãy thật cho hai người.
  2. Đếm độc lập rồi so bảng, tìm vị trí lệch để sửa.
  3. Kết luận theo dữ kiện của đề: Hai bảng phải đối chiếu cùng dãy; có sai thì tìm vị trí và sửa, không thay dãy quan sát để khớp bảng.
  4. Tự đối chiếu: Không đổi dãy quan sát để khớp bảng.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Không đổi dãy quan sát để khớp bảng.

Bài 5. Một dãy mới cho em kiểm

Cùng khám phá

Dãy cho sẵn: A, A, B, B, A, B, A, A, B, A. Lập bảng số lần từng kết quả và kiểm tổng.

Dãy cho sẵn để luyện đếm — không phải kết quả em đã thử
Lần 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Kết quả A A B B A B A A B A
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Dùng một dấu cho mỗi vị trí đã đếm.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Tách hai loại kết quả rồi cộng lại kiểm tổng.

Đối chiếu lời giải
  1. Đánh dấu từng vị trí một lần, không đổi dãy đã cho.
  2. Có 6 lần A.
  3. Có 4 lần B.
  4. Tổng $6+4=10$, đúng số vị trí trong dãy.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Đếm độc lập lại trên cùng dãy; không sửa dãy để khớp bảng.

Bài 6. Gộp hai bảng mới

Cùng khám phá

Loạt 1 có A 5, B 5; loạt 2 có A 4, B 6. Gộp hai loạt cùng quy ước.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Giữ A với A, B với B.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Kiểm tổng bằng 10 + 10.

Đối chiếu lời giải
  1. Loạt 1 tổng 5+5=10 lần.
  2. Loạt 2 tổng 4+6=10 lần.
  3. A: $5+4=9$ lần; B: $5+6=11$ lần.
  4. Tổng $9+11=20$ lần.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Cộng cùng loại, không suy kết quả tiếp theo.

Bài 7. Một khả năng vẫn còn

Cùng khám phá

Túi có thẻ đỏ và xanh; bốn lần lấy rồi bỏ lại đều đỏ. Lần tiếp chắc chắn xanh không?

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Kiểm túi trước lần mới.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Không có luật bù cho màu ít hơn.

Đối chiếu lời giải
  1. Sau mỗi lần đều bỏ lại nên hai màu vẫn còn trong túi.
  2. Lần sau có thể đỏ hoặc xanh.
  3. Bốn lần đỏ không tạo yêu cầu lần tới phải xanh.
  4. Chưa thể khẳng định kết quả chắc chắn.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Điều kiện có cả hai màu và bỏ lại phải được giữ.

Bài 8. Kế hoạch của em

Cùng khám phá

Lập trò 2 lượt, mỗi lượt 6 lần với dụng cụ an toàn em chọn.

Có thể để dành cho lượt học sau

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Một lượt có 6 lần.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Tổng 2 × 6 = 12 kết quả hợp lệ.

Đối chiếu lời giải
  1. Ghi dụng cụ, các kết quả và quy tắc hợp lệ/bỏ lại.
  2. Chuẩn bị 12 vị trí ghi chia hai lượt.
  3. Nêu khi nào đổi vai nếu chơi cùng bạn.
  4. Sau khi làm mới ghi kết quả thật và kiểm tổng 12.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Không yêu cầu gửi dữ liệu cá nhân hoặc bắt buộc trao đổi.

Nói lại để nhớ lâu

Em thử giải thích cách làm và cách kiểm, rồi chọn việc cần luyện thêm.

Em tự hỏi

  1. Em đã đọc đúng điều cần làm và dữ kiện chưa?
  2. Mỗi bước em viết có giữ đúng đơn vị hoặc đặc điểm đang kiểm không?
  3. Em có một cách kiểm lại toàn bộ kết quả không?
Dành cho người lớn · Hỏi để em tự nghĩ

Cho em thử trước, rồi dùng một câu hỏi gợi mở phù hợp:

  • Em dựa vào dữ kiện hoặc thao tác nào để kết luận?
  • Nếu kết quả chưa khớp, em muốn kiểm lại bước nào trước?

Có thể dùng đồ vật hoặc hình vẽ để giải thích lại. Chấp nhận cách khác nếu giữ đúng dữ kiện và em tự kiểm được kết quả.

Mang bài học ra trang giấy

Tải bộ phiếu theo chủ đề để tự làm; hình minh hoạ và các gợi ý bổ sung được đọc trực tiếp trên trang này.