Bài toán giảm giá lớp 6: tính giá mới và giá gốc
Giá trị phần trăm và tìm lượng ban đầu · Toán lớp 6
Cập nhật: 28/10/2026 · Mục tiêu L6-26-B3
Giá giảm và giá còn lại là hai lượng khác nhau cùng tính từ giá gốc. Trong mọi ví dụ giá ở đây là số giả định; chỉ dùng khoản giảm, phí hoặc điều kiện đề đã nêu.
Sau bài này, em có thể:
- Tính tiền giảm, giá còn và tiền thừa theo mô hình giả định.
- Tìm giá gốc bằng hệ số còn lại; phân biệt giảm liên tiếp, giảm bằng tiền và giảm 100%.
Cần biết trước: Tỉ số phần trăm, bốn phép tính thập phân và bài toán phân số của một lượng; giữ rõ toàn thể làm mốc.
Cách học: Chuẩn bị vở và bút. Bắt đầu từ tình huống, dự đoán rồi mở gợi ý trước khi xem lời giải. Hai lời giải đầu được mở sẵn để em làm quen cách trình bày. Có thể chia bài thành nhiều lượt; hai ví dụ cuối và hai bài cuối là tự chọn.
Với công thức hoặc bảng dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.
1. Bắt đầu từ tình huống và kiến thức đã biết
Giá giả định $200000$ đồng giảm $15\%$: phần giảm $200000\times0{,}15=30000$ đồng, còn $170000$ đồng. Giá còn cũng bằng $85\%$ giá gốc.
Nếu chỉ biết giá sau giảm, phải xác định nó chiếm bao nhiêu phần trăm giá gốc. Sau giảm $20\%$, giá còn $80\%$, nên chia cho $0{,}8$ để tìm lại giá gốc.
2. Tám ví dụ cốt lõi: dự đoán, tìm lý do, tự kiểm
Ví dụ 1. Hai lượng giảm và còn
Dẫn dắt từng bước
Em thử trước:
Giá giả định $200000$ đồng giảm $15\%$, không khoản khác. Tính tiền giảm và giá còn.
Bắt đầu từ đâu?
Tính phần giảm từ giá gốc rồi trừ.
Gợi ý để em tự tìm
Giá còn chiếm $85\%$ giá gốc.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Tiền giảm $200000\times0{,}15=30000$ đồng.
-
Giá còn $200000-30000=170000$ đồng; cách khác $200000\times0{,}85=170000$.
Tự kiểm
$30000+170000=200000$, kiểm tổng giảm và còn bằng giá gốc.
Ví dụ 2. Một phần tư giá
Dẫn dắt từng bước
Em thử trước:
Món giả định giá $80000$ đồng giảm $25\%$, không khoản khác. Tính giá còn.
Bắt đầu từ đâu?
$25\%$ là một phần tư, phần còn là ba phần tư.
Gợi ý để em tự tìm
Giảm $20000$ đồng.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Tiền giảm $80000\times\frac14=20000$ đồng.
-
Giá còn $80000-20000=60000$ đồng, bằng $75\%$ giá gốc.
Tự kiểm
$60000:80000=0{,}75$ đúng hệ số còn.
Ví dụ 3. Tìm gốc từ giá còn
Dẫn dắt từng bước
Em thử trước:
Sau giảm $10\%$, món giả định còn $72000$ đồng, không khoản khác. Tìm giá gốc.
Bắt đầu từ đâu?
Giá còn bằng $90\%$ gốc.
Gợi ý để em tự tìm
Chia $72000$ cho $0{,}9$.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Gọi giá gốc $G$, có $0{,}9G=72000$, nên $G=72000:0{,}9=80000$ đồng.
-
Kiểm giảm $8000$ đồng từ $80000$ còn $72000$.
Tự kiểm
Không nhân giá còn với $1{,}1$ vì phần trăm tăng khi ấy lấy mốc khác.
Ví dụ 4. Phí được nêu sau giảm
Dẫn dắt từng bước
Em thử trước:
Giá hàng giả định $50000$ đồng giảm $10\%$, sau đó cộng phí $5000$ đồng, không khoản khác. Phải trả bao nhiêu?
Bắt đầu từ đâu?
Đọc thứ tự: giảm giá hàng trước rồi cộng phí cố định.
Gợi ý để em tự tìm
Phí không bị giảm khi đề nói cộng sau.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Giá hàng sau giảm $50000\times0{,}9=45000$ đồng.
-
Tổng phải trả $45000+5000=50000$ đồng. Tổng trùng giá gốc do số liệu, không có nghĩa không hề giảm hay không có phí.
Tự kiểm
Giảm $5000$ rồi phí $5000$ bù nhau trong bài này; không suy mọi tình huống đều vậy.
Điều cần nhớ sau bốn ví dụ
Với giá gốc không âm $G$ và tỉ lệ giảm $0\le r\le1$, tiền giảm $Gr$, giá còn $G(1-r)$. Nếu $r<1$, biết giá còn $C$ thì $G=C:(1-r)$. Nếu $r=1$, giá còn $0$ không xác định duy nhất giá gốc.
Với nhiều lần giảm, đọc đúng mốc của từng lần. Giảm số tiền cố định khác giảm một phần trăm. Chỉ thêm phí khi đề cho, theo thứ tự được nêu. Tiền thừa tính từ số thực phải trả trong mô hình; không dùng giá chưa giảm làm số phải trả sau giảm.
Ví dụ 5. Giảm 0 phần trăm
Vận dụng
Em thử trước:
Giá giả định $65000$ đồng giảm $0\%$, không phí. Tính phần giảm và giá còn.
Bắt đầu từ đâu?
Hệ số giảm $0$, hệ số còn $1$.
Gợi ý để em tự tìm
Không lấy giá gốc thành $0$.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Tiền giảm $65000\times0=0$ đồng.
-
Giá còn $65000-0=65000$ đồng.
Tự kiểm
Không giảm tiền khác với giảm hết tiền.
Ví dụ 6. Giảm hết và tìm ngược
Vận dụng
Em thử trước:
Một giá giả định dương được giảm $100\%$, không phí. Giá còn bao nhiêu? Chỉ biết giá còn có tìm duy nhất giá gốc không?
Bắt đầu từ đâu?
Hệ số còn $1-1=0$.
Gợi ý để em tự tìm
Nhiều giá gốc đều cho cùng giá còn $0$.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Giá còn $G\times0=0$ với mọi $G>0$.
-
Ví dụ giá gốc $50000$ và $80000$ đồng đều còn $0$; không tìm duy nhất giá gốc từ thông tin ấy. Không chia cho hệ số còn $0$.
Tự kiểm
Phân biệt tính xuôi xác định với tìm ngược không duy nhất khi hệ số còn bằng $0$.
Ví dụ 7. Giảm trên toàn hóa đơn
Vận dụng
Em thử trước:
Mua $3$ món cùng giá giả định $40000$ đồng/món; giảm $20\%$ tổng tiền hàng, không khoản khác. Tính phải trả.
Bắt đầu từ đâu?
Tính tổng tiền hàng trước khi áp tỉ lệ của toàn hóa đơn.
Gợi ý để em tự tìm
Tổng $120000$ đồng, còn $80\%$.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Tổng tiền hàng $3\times40000=120000$ đồng.
-
Phải trả $120000\times0{,}8=96000$ đồng; tiền giảm $24000$ đồng.
Tự kiểm
$96000+24000=120000$; không lấy $20$ đồng hay $20$ lần giá làm khoản giảm.
Ví dụ 8. Giảm phần trăm khác giảm tiền cố định
Vận dụng
Em thử trước:
Món giả định giá $80000$ đồng. So giảm $10\%$ với giảm $10000$ đồng, mỗi phương án không khoản khác.
Bắt đầu từ đâu?
Tính tiền giảm của phương án phần trăm trước.
Gợi ý để em tự tìm
$10\%$ của $80000$ là $8000$.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Giảm $10\%$ cho giá còn $80000-8000=72000$ đồng.
-
Giảm $10000$ đồng cho giá còn $70000$ đồng, thấp hơn $2000$ đồng. Hai cách ghi giảm không đồng nghĩa.
Tự kiểm
Số $10$ đứng trước kí hiệu % không tự có đơn vị nghìn đồng.
3. Hai ví dụ mở rộng — tự chọn
Học phần này khi em đã hiểu cách nghĩ trong các ví dụ cốt lõi; có thể để dành cho lượt sau.
Ví dụ 9. Hai lần giảm không cộng thẳng tỉ lệ
Mở rộng · tự chọn
Em thử trước:
Giá giả định $100000$ đồng giảm $10\%$, rồi giảm tiếp $10\%$ theo giá sau lần đầu. Tính cuối và tổng phần trăm giảm so gốc.
Bắt đầu từ đâu?
Lần hai lấy mốc mới $90000$.
Gợi ý để em tự tìm
Hệ số cuối $0{,}9\times0{,}9=0{,}81$.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Sau lần đầu $100000\times0{,}9=90000$ đồng. Sau lần hai $90000\times0{,}9=81000$ đồng.
-
Tổng giảm $100000-81000=19000$ đồng, bằng $19\%$ giá gốc.
-
Không ghi $20\%$ vì hai lần $10\%$ không có cùng mốc.
Tự kiểm
Giảm một lần $20\%$ của gốc sẽ còn $80000$ đồng, khác $81000$.
Ví dụ 10. Tìm gốc qua giá giảm và phí
Mở rộng · tự chọn
Em thử trước:
Tổng phải trả giả định $97000$ đồng gồm giá hàng đã giảm $10\%$ và phí cố định $7000$ đồng cộng sau, không khoản khác. Tìm giá gốc.
Bắt đầu từ đâu?
Trừ phí để khôi phục riêng giá hàng sau giảm.
Gợi ý để em tự tìm
Giá hàng còn $90000$ đồng, là $90\%$ gốc.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Giá hàng sau giảm $97000-7000=90000$ đồng.
-
Giá gốc $90000:0{,}9=100000$ đồng.
-
Kiểm $100000\times0{,}9+7000=97000$, đúng mô hình.
Tự kiểm
Không chia toàn bộ $97000$ cho $0{,}9$ vì phí không thuộc phần được giảm.
4. Những lỗi cần tránh
| Lỗi | Cách tự phát hiện và sửa |
|---|---|
| Chia giá còn cho tỉ lệ giảm để tìm gốc. | Giá còn ứng với hệ số một trừ tỉ lệ giảm. |
| Tăng lại cùng phần trăm của giá giảm sẽ luôn về gốc. | Hai chiều dùng mốc khác nhau; kiểm bằng chia hệ số còn. |
| Hai lần giảm cộng thẳng phần trăm. | Tính lần lượt theo mốc của từng lần hoặc nhân các hệ số còn. |
5. Mười hai bài tự luyện có gợi ý và lời giải riêng
Bài 1–4 giữ dữ kiện và yêu cầu của bốn nhiệm vụ trên phiếu. Bài 5–10 củng cố và vận dụng; bài 11–12 là phần mở rộng tự chọn. Viết lời giải vào vở, thử mở gợi ý trước khi xem lời giải. Với nhiệm vụ đo, vẽ hoặc khảo sát, ghi lại dữ kiện và kết quả thực của em.
Bài 1
Nhiệm vụ nền tảng
Giá giả định $320000$ đồng giảm $25\%$. Tính số tiền giảm và giá còn lại.
Gợi ý bài 1
Một phần tư giá là khoản giảm.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 1
-
Giảm $320000\times0{,}25=80000$ đồng.
-
Giá còn $320000-80000=240000$ đồng.
Tự kiểm
$240000:320000=75\%$, đúng phần còn.
Bài 2
Nhiệm vụ nền tảng
Sau khi giảm $20\%$, một món hàng mô phỏng còn $64000$ đồng. Giá gốc bao nhiêu?
Gợi ý bài 2
Giá còn bằng $80\%$ gốc.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 2
-
Gọi gốc $G$, có $0{,}8G=64000$.
-
$G=64000:0{,}8=80000$ đồng; kiểm giảm $16000$ từ $80000$ còn $64000$.
Tự kiểm
Không chia cho hệ số giảm $0{,}2$ vì số đã biết là giá còn.
Bài 3
Nhiệm vụ nền tảng
Một món giá giả định $150000$ đồng, giảm $10\%$ rồi tính đúng giá sau giảm. Nếu trả $150000$ đồng, nhận lại bao nhiêu?
Gợi ý bài 3
Tiền thừa dùng giá phải trả sau giảm.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 3
-
Tiền giảm $150000\times0{,}1=15000$ đồng; giá sau giảm $135000$ đồng.
-
Tiền thừa $150000-135000=15000$ đồng.
Tự kiểm
Giá phải trả cộng tiền thừa khôi phục số đưa $150000$ đồng.
Bài 4
Nhiệm vụ nền tảng
Bạn lấy $64000\times1{,}2$ để tìm giá gốc của món đã giảm $20\%$ và còn $64000$ đồng. Vì sao cần chia cho $0{,}8$?
Gợi ý bài 4
$64000$ là phần còn $80\%$ của gốc.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 4
-
Giá gốc đúng $64000:0{,}8=80000$ đồng.
-
Cách nhân $64000\times1{,}2=76800$ dùng mức tăng $20\%$ của giá còn, khác mốc; giảm $20\%$ của $76800$ chỉ còn $61440$, không khớp $64000$.
Tự kiểm
$80000\times0{,}8=64000$ là phép kiểm khôi phục đúng dữ kiện.
Bài 5
Luyện tập có hướng dẫn
Giá giả định $120000$ đồng giảm $15\%$, không khoản khác. Tính giá còn.
Gợi ý bài 5
Hệ số còn $0{,}85$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 5
-
Giảm $120000\times0{,}15=18000$ đồng.
-
Còn $120000-18000=102000$ đồng.
Tự kiểm
$120000\times0{,}85=102000$, đúng cách khác.
Bài 6
Luyện tập có hướng dẫn
Món giả định sau giảm $25\%$ còn $90000$ đồng, không khoản khác. Tìm gốc.
Gợi ý bài 6
Hệ số còn $0{,}75$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 6
-
Giá gốc $90000:0{,}75=120000$ đồng.
-
Kiểm $120000\times0{,}75=90000$.
Tự kiểm
Không nhân $90000$ với $1{,}25$ để đảo mức giảm.
Bài 7
Luyện tập có hướng dẫn
Giá giả định $40000$ đồng giảm $5\%$. Đưa $50000$ đồng, không phí. Tính tiền thừa.
Gợi ý bài 7
Tính số phải trả trước.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 7
-
Giảm $40000\times0{,}05=2000$ đồng, phải trả $38000$ đồng.
-
Thừa $50000-38000=12000$ đồng.
Tự kiểm
$38000+12000=50000$.
Bài 8
Luyện tập có hướng dẫn
Giá hàng giả định $60000$ đồng giảm $10\%$, phí $3000$ đồng cộng sau. Tính tổng phải trả.
Gợi ý bài 8
Phí không có trong phần giảm theo đề.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 8
-
Giá hàng sau giảm $60000\times0{,}9=54000$ đồng.
-
Tổng $54000+3000=57000$ đồng.
Tự kiểm
Không giảm tiếp $10\%$ của khoản phí cộng sau.
Bài 9
Luyện tập có hướng dẫn
Giảm $100\%$ của giá giả định $30000$ đồng, không phí. Phải trả bao nhiêu?
Gợi ý bài 9
Hệ số còn $0$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 9
-
Tiền giảm $30000\times1=30000$ đồng.
-
Giá còn $30000-30000=0$ đồng.
Tự kiểm
Kết quả theo điều kiện đề, không suy mọi giao dịch thật đều có cùng quy định.
Bài 10
Luyện tập có hướng dẫn
Giá giả định $50000$ đồng; so giảm $20\%$ với giảm $12000$ đồng, không khoản khác.
Gợi ý bài 10
Đổi phần trăm ra tiền theo mốc $50000$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 10
-
Giảm $20\%$ là $10000$ đồng, còn $40000$ đồng.
-
Giảm $12000$ đồng còn $38000$ đồng, thấp hơn phương án trước $2000$ đồng.
Tự kiểm
Hai khoản giảm có đơn vị khác trong cách ghi, cần tính về cùng tiền để so.
Mở rộng tự chọn: giải thích và suy luận thêm
Đọc kỹ điều kiện; lời giải hướng dẫn từng bước để em theo dõi và tự kiểm.
Bài 11
Mở rộng · tự chọn
Giá giả định $200000$ đồng giảm $25\%$ rồi giảm $20\%$ theo giá sau lần đầu. Tính cuối và tổng tỉ lệ giảm so gốc.
Gợi ý bài 11
Mỗi lần dùng giá ngay trước lần giảm.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 11
-
Sau lần đầu $200000\times0{,}75=150000$ đồng; sau lần hai $150000\times0{,}8=120000$ đồng.
-
Tổng giảm $80000$ đồng, bằng $80000:200000=40\%$, không phải $45\%$.
Tự kiểm
Hệ số cuối $0{,}75\times0{,}8=0{,}6$ nên còn $60\%$ gốc.
Bài 12
Mở rộng · tự chọn
Tổng phải trả giả định $85000$ đồng gồm giá hàng đã giảm $20\%$ và phí $5000$ cộng sau, không khoản khác. Tìm gốc.
Gợi ý bài 12
Bỏ phí khỏi tổng rồi chia hệ số còn.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 12
-
Giá hàng sau giảm $85000-5000=80000$ đồng.
-
Gốc $80000:0{,}8=100000$ đồng; kiểm $100000\times0{,}8+5000=85000$.
Tự kiểm
Không dùng toàn tổng chứa phí làm phần $80\%$ của gốc.
6. Tự kiểm sau khi học
Các bài thay đổi lượng tiếp theo cũng dùng hệ số của từng bước; mức cuối so ban đầu cần một mốc chung khi kết luận.
Đối chiếu kết quả với đúng giả thiết, đơn vị và yêu cầu của đề. Nếu sai, giữ bài làm đầu và tìm bước cần sửa trước khi giải lại. Có thể dùng cách khác khi giải thích được vì sao các bước hợp lệ.
7. Tải học liệu miễn phí
Phiếu in dưới đây thuộc mô-đun Giá trị phần trăm và tìm lượng ban đầu. Bài học trên web có thêm ví dụ, bài luyện và lời giải để em tự học.