Đến nội dung chính
THCSLớp 6Điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng và gócMở mô-đun

Điểm nằm giữa và tia · Toán lớp 6

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Cập nhật: 28/10/2026 · Mục tiêu L6-35-B4

Xét gốc và hướng để phân loại trùng, đối hoặc không thuộc cả hai kiểu.

Sau bài này, em có thể:

  • Nhận trùng/đối bằng đủ điều kiện.
  • Không bỏ gốc hoặc giả thiết cùng đường.

Cần biết trước: Tia có gốc, ba điểm thẳng hàng và điểm nằm giữa.

Cách học: Chuẩn bị vở và bút. Bắt đầu từ tình huống, dự đoán rồi mở gợi ý trước khi xem lời giải. Hai lời giải đầu được mở sẵn để em làm quen cách trình bày. Có thể chia bài thành nhiều lượt; hai ví dụ cuối và hai bài cuối là tự chọn.

Với công thức hoặc bảng dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.

1. Bắt đầu từ tình huống và kiến thức đã biết

Hình nguồn có O nằm giữa A,B. Cặp OA,OB cùng gốc O nhưng đi hai phía. Khi chuyển sang cặp AO,AB thì gốc lại là A. Trước phân loại trùng hay đối, hãy khoanh gốc từng tia; hai mũi tên khác hướng chưa đủ nói chúng đối nhau nếu gốc khác.

Đường thẳng với O nằm giữa A và B, dùng để xét hai tia.
Đường thẳng với O nằm giữa A và B, dùng để xét hai tia. Giả thiết của mô hình được nêu bằng lời; không suy số đo từ kích thước ảnh.

2. Tám ví dụ cốt lõi: dự đoán, tìm lý do, tự kiểm

Ví dụ 1. Hai phía chung gốc

Dẫn dắt từng bước

Em thử trước:

Ba điểm phân biệt theo thứ tự A-O-B trên một đường. OA và OB là cặp nào?

Bắt đầu từ đâu?

Kiểm gốc rồi hai phía.

Gợi ý để em tự tìm

Cả hai gốc O, A,B ở hai phía O.

Lời giải và cách tự kiểm
  1. Theo A-O-B, A và B ở hai phía O trên cùng một đường. Tia OA và OB đều có gốc O.

  2. Chung gốc và hướng về hai phía đối diện nên hai tia đối nhau. Chúng phủ cả đường AB và chỉ chung O.

Tự kiểm

Mũi tên ngược hướng riêng chưa đủ nếu thiếu chung gốc.

Ví dụ 2. Cùng phía chung gốc

Dẫn dắt từng bước

Em thử trước:

Theo O-A-B trên một đường, hai tia OA,OB có trùng không?

Bắt đầu từ đâu?

A,B cùng phía O.

Gợi ý để em tự tìm

Hai tia đều bắt đầu O và kéo cùng phía.

Lời giải và cách tự kiểm
  1. Theo O-A-B, A,B cùng phía O. Cả OA,OB đều gốc O và hướng theo phía đó.

  2. Vì chung gốc và cùng hướng nên hai tia trùng; không cần hai khoảng OA,OB bằng nhau.

Tự kiểm

Không nhìn hai tên điểm khác nhau rồi nhận hai tia khác nhau.

Ví dụ 3. Hai mũi tên ngược nhưng khác gốc

Dẫn dắt từng bước

Em thử trước:

O bên trái A, O khác A. OA và AO có đối nhau vì hai hướng ngược không?

Bắt đầu từ đâu?

Điều kiện chung gốc phải kiểm trước hướng.

Gợi ý để em tự tìm

OA gốc O, AO gốc A.

Lời giải và cách tự kiểm
  1. OA có gốc O, AO có gốc A; O khác A nên hai tia không chung gốc.

  2. Thiếu chung gốc thì không đối nhau, dù hướng mũi tên ngược. Chúng cũng không trùng vì khác gốc.

Tự kiểm

Định nghĩa đối nhau không chỉ dựa vào mũi tên trên hình.

Ví dụ 4. Đổi gốc đang xét

Dẫn dắt từng bước

Em thử trước:

Theo A-O-B, hai tia AO,AB có trùng hay đối?

Bắt đầu từ đâu?

Lúc này cùng gốc A, không phải O.

Gợi ý để em tự tìm

Từ A qua O rồi B là cùng hướng.

Lời giải và cách tự kiểm
  1. Theo A-O-B, từ A qua O rồi tới B theo cùng hướng. Tia AO và AB đều có gốc A.

  2. Cùng gốc A và cùng hướng nên trùng, không đối. Cặp OA,OB là một cặp khác, có gốc O và đối nhau.

Tự kiểm

Luôn đọc chữ đầu của đúng cặp được hỏi.

Điều cần nhớ sau bốn ví dụ

Hai tia trùng có cùng gốc và cùng hướng. Hai tia đối có cùng gốc, cùng đường và hai hướng ngược nhau, hợp thành đường thẳng; chúng chỉ chung gốc. Hai tia cùng gốc nhưng không cùng đường thì không trùng cũng không đối. Không bỏ điều kiện chung gốc để chỉ so mũi tên hoặc việc phủ đường.

Ví dụ 5. Chung gốc nhưng lệch đường

Dẫn dắt từng bước

Em thử trước:

Hai tia cùng gốc O không nằm trên cùng một đường, tạo góc không bẹt. Có đối nhau không?

Bắt đầu từ đâu?

Hướng đối phải trên cùng một đường.

Gợi ý để em tự tìm

Thiếu điều kiện cùng đường tạo cả đường thẳng.

Lời giải và cách tự kiểm
  1. Hai tia đang xét chung O nhưng không nằm trên cùng đường. Do đó chúng không thể là hai hướng đối diện tạo một đường, cũng không thể là cùng một hướng.

  2. Chúng không đối và không trùng. Vì vậy cặp cùng gốc chưa luôn thuộc một trong hai trường hợp đặc biệt ấy.

Tự kiểm

Bài có thể có trường hợp không thuộc cả hai kiểu.

Ví dụ 6. Nhận gốc trong nguồn

Dẫn dắt từng bước

Em thử trước:

A-O-B theo hình nguồn. So BO và BA.

Bắt đầu từ đâu?

Chọn B làm gốc chung cho cặp này.

Gợi ý để em tự tìm

Từ B đi qua O rồi A theo cùng phía.

Lời giải và cách tự kiểm
  1. Theo A-O-B, nhìn từ B sẽ gặp O rồi A cùng một phía. BO và BA đều có gốc B.

  2. Vì chung gốc B và cùng hướng nên trùng. Không đổi gốc đang xét sang O chỉ vì O xuất hiện trong tên BO.

Tự kiểm

Gốc đọc ở đầu, không lấy điểm xuất hiện nhiều trong các tia làm gốc chung.

Ví dụ 7. Đối nhau chỉ chung gốc

Dẫn dắt từng bước

Em thử trước:

Hai tia đối nhau Ox,Oy. Có điểm P khác O cùng thuộc cả hai không?

Bắt đầu từ đâu?

Hai phía đối nhau không chung điểm khác gốc.

Gợi ý để em tự tìm

Nếu P khác O thuộc Ox thì ở phía x của O.

Lời giải và cách tự kiểm
  1. Giả sử P khác O thuộc Ox. Vì Ox,Oy đối nhau, P nằm ở phía x của O còn Oy chỉ nhận O và phía y ngược lại.

  2. P không thể đồng thời ở hai phía nên không thuộc Oy. Chỉ O có thể thuộc cả hai tia đối.

Tự kiểm

Không chọn gốc rồi nhận nó là phản ví dụ vì câu đã đòi P khác O.

Ví dụ 8. Trùng chia sẻ mọi điểm

Dẫn dắt từng bước

Em thử trước:

Tia OA và OB trùng, A,B khác O. Nếu P thuộc OA, có thuộc OB không?

Bắt đầu từ đâu?

Trùng nghĩa cùng một tập điểm, cùng gốc/hướng.

Gợi ý để em tự tìm

Hai tên biểu diễn một tia.

Lời giải và cách tự kiểm
  1. OA và OB trùng nghĩa là cùng gốc O và cùng phần đường theo một hướng, nên chúng có đúng cùng các điểm.

  2. P thuộc OA vì thế cũng thuộc OB, kể cả khi $P=O$. Không cần P nằm giữa A,B.

Tự kiểm

Tên điểm chỉ hướng không giới hạn phần chứa của tia.

3. Hai ví dụ mở rộng — tự chọn

Học phần này khi em đã hiểu cách nghĩ trong các ví dụ cốt lõi; có thể để dành cho lượt sau.

Ví dụ 9. Chưa biết vị trí ba điểm

Mở rộng · tự chọn

Em thử trước:

O,A,B phân biệt thẳng hàng. Phân loại OA,OB khi chưa biết điểm giữa, nêu mọi khả năng.

Bắt đầu từ đâu?

Xét O giữa hay O ở đầu ngoài.

Gợi ý để em tự tìm

Nếu O giữa A,B thì A,B khác phía O, hai tia đối.

Lời giải và cách tự kiểm
  1. Ba điểm phân biệt thẳng hàng có một điểm ở giữa. Nếu O giữa A,B, chúng ở hai phía O, OA và OB đối nhau.

  2. Nếu A giữa O,B hoặc B giữa O,A, A,B cùng phía O; OA và OB trùng.

  3. Ba trường hợp điểm giữa đã xét đủ, nên chỉ có hai kiểu đối hoặc trùng nhưng chưa chọn kiểu nào từ riêng thẳng hàng.

Tự kiểm

Đã dùng ba điểm phân biệt, không thêm trường hợp $A=O$ làm tia không định hướng.

Ví dụ 10. Từ tia đối tới vị trí giữa

Mở rộng · tự chọn

Em thử trước:

OA và OB đối nhau, A,B khác O. Chứng minh O giữa A,B; có cần $OA=OB$ không?

Bắt đầu từ đâu?

Định nghĩa cho cùng gốc và hai phía trên một đường.

Gợi ý để em tự tìm

A,O,B thẳng hàng và A,B ở hai phía O.

Lời giải và cách tự kiểm
  1. OA và OB đối nhau nên chung gốc O, A,B trên cùng một đường và ở hai phía đối diện O. A,B khác O.

  2. Vì hai phía đối diện, O nằm trong đoạn nối A,B, tức O giữa A,B. Không cần $OA=OB$.

  3. Chẳng hạn A ở một phía cách O hai cm, B phía kia cách O năm cm vẫn đúng hai tia đối, dù O chưa cách đều.

Tự kiểm

Trung điểm là điều kiện mạnh hơn, không cần cho đối nhau.

4. Những lỗi cần tránh

Lỗi Cách tự phát hiện và sửa
Chỉ nhìn hướng mũi tên mà quên chung gốc hoặc cùng đường. Kiểm gốc rồi đường và phía; có trường hợp không trùng cũng không đối.

5. Mười hai bài tự luyện có gợi ý và lời giải riêng

Bài 1–4 giữ dữ kiện và yêu cầu của bốn nhiệm vụ trên phiếu. Bài 5–10 củng cố và vận dụng; bài 11–12 là phần mở rộng tự chọn. Viết lời giải vào vở, thử mở gợi ý trước khi xem lời giải. Với nhiệm vụ đo, vẽ hoặc khảo sát, ghi lại dữ kiện và kết quả thực của em.

Bài 1

Nhiệm vụ nền tảng

Trong hình O nằm giữa A,B. Hai tia OA và OB có quan hệ gì?

Gợi ý bài 1

Hình nguồn cho A,O,B thẳng hàng với O giữa.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 1
  1. OA và OB chung gốc O, hướng về hai phía đối diện.

  2. Hai tia đối nhau.

Tự kiểm

Không cần $OA=OB$ để nhận đối nhau.

Bài 2

Nhiệm vụ nền tảng

Nếu O-A-B theo thứ tự trên một đường, hai tia OA và OB có trùng nhau không?

Gợi ý bài 2

Thứ tự O-A-B đặt A,B cùng phía O.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 2
  1. OA và OB chung gốc O, cùng hướng.

  2. Vậy chúng trùng nhau.

Tự kiểm

Không cần A,B ở cùng một vị trí.

Bài 3

Nhiệm vụ nền tảng

Bạn vẽ hai tia có gốc khác nhau rồi gọi là đối nhau vì mũi tên ngược hướng. Điều kiện nào chưa thỏa?

Gợi ý bài 3

Hai tia đối cần chung gốc.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 3
  1. Gốc khác nhau vi phạm điều kiện cần dù mũi tên ngược hướng.

  2. Không gọi chúng đối nhau; phải chọn cặp cùng gốc nếu muốn kiểm quan hệ đó.

Tự kiểm

Không sửa bằng quay giấy vì gốc của tia vẫn là điểm cũ.

Bài 4

Nhiệm vụ nền tảng

Nếu O nằm giữa A,B, hai tia AO và AB trùng nhau hay đối nhau?

Gợi ý bài 4

Giữ đúng gốc A của AO và AB.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 4
  1. Trong A-O-B, từ A qua O rồi B theo cùng hướng.

  2. AO,AB trùng, không đối.

Tự kiểm

OA,OB là cặp khác có gốc O và đối nhau, không áp kết quả cặp đó cho cặp đang hỏi.

Bài 5

Luyện tập có hướng dẫn

Theo P-M-Q trên một đường, MP và MQ quan hệ gì?

Gợi ý bài 5

Chung gốc M và hai phía.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 5
  1. MP,MQ đều có gốc M. Theo P-M-Q, P,Q ở hai phía M trên cùng đường.

  2. Hai tia chung gốc, hai hướng ngược trên một đường nên đối nhau.

Tự kiểm

Không cần hai đoạn MP,MQ bằng nhau.

Bài 6

Luyện tập có hướng dẫn

Theo M-P-Q trên một đường, MP và MQ quan hệ gì?

Gợi ý bài 6

Chung gốc M và cùng phía.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 6
  1. MP,MQ đều gốc M. Theo M-P-Q, P,Q cùng phía M.

  2. Cùng gốc và cùng hướng nên hai tia trùng nhau.

Tự kiểm

Đổi thứ tự P,Q trong cùng phía không tạo tia đối.

Bài 7

Luyện tập có hướng dẫn

Theo X-O-Y, so XO với XY.

Gợi ý bài 7

Gốc chung X.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 7
  1. XO,XY đều gốc X. Theo X-O-Y, từ X qua O rồi Y cùng hướng.

  2. Vì thế XO,XY trùng. Không đổi sang cặp OX,OY có gốc O ở giữa và đối nhau.

Tự kiểm

Không nhầm với OX,OY đối nhau vì gốc khác.

Bài 8

Luyện tập có hướng dẫn

Hai tia Ox,Oy có cùng gốc nhưng không cùng đường thẳng. Có trùng hoặc đối không?

Gợi ý bài 8

Xét hai điều kiện hướng.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 8
  1. Không cùng đường nên không cùng hướng và không hướng đối trên một đường.

  2. Không trùng cũng không đối.

Tự kiểm

Cùng gốc chưa bắt buộc có một trong hai quan hệ đặc biệt.

Bài 9

Luyện tập có hướng dẫn

Có điểm P khác O thuộc cả Ox và Oy, hai tia cùng đường. Có thể đối nhau không?

Gợi ý bài 9

Hai tia đối chỉ chung gốc.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 9
  1. P khác O thuộc cả hai tia nên là điểm chung ngoài gốc. Hai tia đối chỉ chung gốc, vậy cặp đang xét không thể đối nhau.

  2. Hai tia chung gốc O trên cùng đường chỉ có hai lựa chọn hướng; vì không đối, chúng cùng hướng và trùng. Cũng có thể dùng P để xác định chung hướng từ O qua P.

Tự kiểm

P khác O là điểm chung ngoài gốc. Cả hai đường chứa tia cùng qua O,P phân biệt nên trùng đường; phía có P là cùng hướng, không dùng chính gốc làm điểm chung đối chứng.

Bài 10

Luyện tập có hướng dẫn

Hai tia AB và CD có hướng vẽ ngược nhau nhưng A khác C. Có đối nhau không?

Gợi ý bài 10

So gốc A,C.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 10
  1. Tia AB có gốc A, tia CD có gốc C. Đề cho A khác C.

  2. Hai tia không chung gốc nên không đối nhau, dù mũi tên vẽ ngược hướng.

Tự kiểm

Tên B,D không quyết định gốc.

Mở rộng tự chọn: giải thích và suy luận thêm

Đọc kỹ điều kiện; lời giải hướng dẫn từng bước để em theo dõi và tự kiểm.

Bài 11

Mở rộng · tự chọn

A,B,C phân biệt theo A-B-C. Liệt kê một cặp tia đối và hai cặp trùng dùng ba điểm.

Gợi ý bài 11

Chọn gốc B cho đối, gốc ở hai đầu cho trùng.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 11
  1. Chọn gốc B: A,C ở hai phía theo A-B-C, nên BA,BC đối nhau.

  2. Chọn gốc A: B,C cùng phía nên AB,AC trùng. Chọn gốc C: B,A cùng phía nên CB,CA trùng.

  3. Đã có một cặp đối và hai cặp trùng; mỗi cặp nêu rõ gốc B,A hoặc C.

Tự kiểm

Không đưa AB,BA thành cặp đối vì khác gốc.

Bài 12

Mở rộng · tự chọn

O,A,B phân biệt. Hai tia OA,OB trùng. Có buộc cả ba thẳng hàng và O không nằm giữa không? Giải thích.

Gợi ý bài 12

Trùng cho cùng đường và cùng phía từ O.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 12
  1. A,B trên cùng tia gốc O nên cùng phía O và thẳng hàng với O.

  2. Vì A,B cùng phía, O không nằm giữa A,B; điểm giữa là A hoặc B tùy thứ tự.

Tự kiểm

Không quyết định A hay B giữa khi chưa thêm dữ kiện khoảng cách/vị trí.

6. Tự kiểm sau khi học

Viết gốc từng tia trước, rồi so cùng hướng/hai phía hoặc lệch đường; thử lại bằng điểm thuộc.

Đối chiếu kết quả với đúng giả thiết, đơn vị và yêu cầu của đề. Nếu sai, giữ bài làm đầu và tìm bước cần sửa trước khi giải lại. Có thể dùng cách khác khi giải thích được vì sao các bước hợp lệ.

7. Tải học liệu miễn phí

Phiếu in dưới đây thuộc mô-đun Điểm nằm giữa và tia. Bài học trên web có thêm ví dụ, bài luyện và lời giải để em tự học.