Đến nội dung chính
THCSLớp 7Khoảng cách và các đường đặc biệtMở mô-đun

Đường trung trực và điểm cách đều · Toán lớp 7

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Cập nhật: 28/10/2026 · Mục tiêu L7-36-B1

Đường trung trực đi qua trung điểm và vuông góc đoạn thẳng. Hai điều kiện phối hợp xác định một đường duy nhất cho mỗi đoạn có hai đầu phân biệt.

Sau bài này, em có thể:

  • Nhận và kiểm đủ hai điều kiện trung trực.
  • Phân biệt đường trung trực với một đường chỉ qua trung điểm hoặc chỉ vuông góc.

Cần biết trước: Biết trung điểm và đường vuông góc.

Cách học: Đọc kiến thức, làm theo hai ví dụ đầu rồi thử các bài cơ bản. Nếu mắc ở một bước, mở gợi ý trước; sau khi tự làm mới mở lời giải chi tiết. Phần chuyên sâu là tự chọn và có thể học trong lượt sau.

Với công thức hoặc bảng dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.

1. Kiến thức và phương pháp

Trong mô-đun này, hai đầu đoạn thẳng luôn phân biệt. Với $A\ne B$, gọi $M$ là trung điểm $AB$. Đường trung trực $m$ của $AB$ là đường thẳng đi qua $M$ và vuông góc $AB$. Cần đồng thời cả qua trung điểm và vuông góc.

A,M,B thẳng hàng với M là trung điểm AB; đường thẳng PQ qua M và vuông góc AB; P là một điểm trên trung trực.
A,M,B thẳng hàng với M là trung điểm AB; đường thẳng PQ qua M và vuông góc AB; P là một điểm trên trung trực.

2. Ví dụ có hướng dẫn từng bước

Ví dụ 1. Hai điều kiện trên hình

Cơ bản

Đề bài

Trong hình nguồn, vì sao $PQ$ là trung trực của $AB$?

Nghĩ từ đâu?

Đọc dấu bằng trên hai nửa đoạn và dấu vuông.

Lời giải từng bước

  1. $A,M,B$ thẳng hàng, $AM=MB$, nên $M$ là trung điểm $AB$.

  2. $PQ$ đi qua $M$ và vuông góc $AB$, đủ hai điều kiện định nghĩa trung trực.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Không đo hình để thay các ký hiệu được cho.

Ví dụ 2. Qua trung điểm chưa đủ

Cơ bản

Đề bài

Một đường qua trung điểm $AB$ nhưng không vuông góc $AB$ có là trung trực không?

Nghĩ từ đâu?

Mỗi điều kiện riêng lẻ chưa đủ.

Lời giải từng bước

  1. Đường đã qua trung điểm nhưng thiếu vuông góc.

  2. Vì định nghĩa cần đồng thời hai điều kiện, đường ấy không là trung trực.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Không dùng từ trung để bỏ điều kiện trực.

Ví dụ 3. Vuông góc tại đầu mút

Cơ bản

Đề bài

Đường $d$ vuông góc $AB$ tại $A$, với $A\ne B$. Có là trung trực không?

Nghĩ từ đâu?

Chân phải là trung điểm, không phải đầu mút.

Lời giải từng bước

  1. $A$ không là trung điểm vì $AA=0$ còn $AB>0$.

  2. Dù vuông góc, đường $d$ không qua trung điểm $AB$, nên không là trung trực.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Giả thiết hai đầu phân biệt bảo đảm lý do $AB>0$.

Ví dụ 4. Trung điểm từ độ dài

Cơ bản

Đề bài

$AB=8$ cm, $M$ là trung điểm. Tính $AM,MB$ rồi nêu đường nào qua $M$ cần dựng.

Nghĩ từ đâu?

Chia đôi độ dài trước khi dựng hướng.

Lời giải từng bước

  1. $AM=MB=8/2=4$ cm.

  2. Qua $M$ dựng đường vuông góc $AB$; đường ấy là trung trực.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Độ dài bằng nhau chưa tự xác định một hướng đường thẳng.

Ví dụ 5. Hình phác chưa cho trung trực

Cơ bản

Đề bài

Một đường trông đứng giữa đoạn trên ảnh nhưng không có quan hệ vuông góc hay trung điểm. Có thể coi là trung trực không?

Nghĩ từ đâu?

Phân biệt mô tả bằng mắt với dữ kiện.

Lời giải từng bước

  1. Chưa; cần xác nhận giao điểm là trung điểm và đường ấy vuông góc đoạn.

  2. Phép đo hoặc bản dựng có thể hỗ trợ kiểm, nhưng phải ghi độ chính xác; không tự lấy hai tính chất từ vẻ hình.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Tên đường không thay hai điều kiện định nghĩa.

Ví dụ 6. Chân vuông chưa chia đôi

Cơ bản

Đề bài

$A,M,B$ theo thứ tự, $AM=3$ cm, $MB=5$ cm; $d\perp AB$ tại $M$. Kiểm nhận xét $d$ là trung trực.

Nghĩ từ đâu?

Kiểm vị trí chân có chia đôi đoạn không.

Lời giải từng bước

  1. $AM\ne MB$ nên $M$ không là trung điểm.

  2. Đường $d$ vuông góc tại một điểm chưa đúng trung điểm, nên không là trung trực $AB$.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Không sửa tên $M$ thành trung điểm chỉ vì thường dùng chữ ấy.

Ví dụ 7. Tham số để chân là trung điểm

Chuyên sâu · tự chọn

Đề bài

$d$ qua $M$, $d\perp AB$, $A,M,B$ theo thứ tự; $AM=2t+1$, $MB=t+4$ cm. Tìm $t$ để $d$ là trung trực và kiểm độ dài.

Nghĩ từ đâu?

Điều kiện còn thiếu là hai nửa bằng nhau.

Lời giải từng bước

  1. $2t+1=t+4$ cho $t=3$, nên $AM=MB=7$ cm.

  2. Độ dài dương, $M$ trong đoạn và $d$ vuông góc tại $M$, nên $d$ là trung trực.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Không cần thêm điều kiện góc khác khi vuông góc đã được cho.

Ví dụ 8. Tính duy nhất của trung trực

Chuyên sâu · tự chọn

Đề bài

Hai đường $d,e$ đều được chứng minh là trung trực cùng đoạn $AB$. Có thể là hai đường phân biệt không?

Nghĩ từ đâu?

Cả hai phải qua cùng trung điểm và có cùng hướng vuông góc.

Lời giải từng bước

  1. Trung điểm $M$ của $AB$ là duy nhất; cả $d,e$ đều qua $M$ và vuông góc $AB$.

  2. Qua $M$ chỉ có một đường vuông góc $AB$, nên $d=e$.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Hai tên khác nhau không bảo đảm hai đối tượng khác nhau.

3. Những lỗi cần tránh

Lỗi Cách tự phát hiện và sửa
Qua trung điểm là đủ. Còn cần vuông góc.
Vuông góc tại đầu mút cũng là trung trực. Chân phải là trung điểm của đoạn có hai đầu phân biệt.

4. Mười hai bài tự luyện có gợi ý và lời giải riêng

Bài 1–4 giữ bốn nhiệm vụ nền tảng của bài học. Bài 5–8 luyện củng cố và vận dụng; bài 9–12 là phần chuyên sâu tự chọn. Viết lời giải vào vở, thử mở gợi ý trước khi xem lời giải. Với nhiệm vụ đo, vẽ hoặc khảo sát, ghi lại dữ kiện và kết quả thực của em.

Bài 1

Cơ bản

Trong hình nguồn, vì sao $PQ$ là trung trực của $AB$?

Gợi ý bài 1

Đọc dấu bằng trên hai nửa đoạn và dấu vuông.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 1
  1. $A,M,B$ thẳng hàng, $AM=MB$, nên $M$ là trung điểm $AB$.

  2. $PQ$ đi qua $M$ và vuông góc $AB$, đủ hai điều kiện định nghĩa trung trực.

Tự kiểm

Không đo hình để thay các ký hiệu được cho.

Bài 2

Cơ bản

Một đường qua trung điểm $AB$ nhưng không vuông góc $AB$ có là trung trực không?

Gợi ý bài 2

Mỗi điều kiện riêng lẻ chưa đủ.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 2
  1. Đường đã qua trung điểm nhưng thiếu vuông góc.

  2. Vì định nghĩa cần đồng thời hai điều kiện, đường ấy không là trung trực.

Tự kiểm

Không dùng từ trung để bỏ điều kiện trực.

Bài 3

Cơ bản

Đường $d$ vuông góc $AB$ tại $A$, với $A\ne B$. Có là trung trực không?

Gợi ý bài 3

Chân phải là trung điểm, không phải đầu mút.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 3
  1. $A$ không là trung điểm vì $AA=0$ còn $AB>0$.

  2. Dù vuông góc, đường $d$ không qua trung điểm $AB$, nên không là trung trực.

Tự kiểm

Giả thiết hai đầu phân biệt bảo đảm lý do $AB>0$.

Bài 4

Cơ bản

Trên giấy riêng vẽ $AB=6$ cm, lấy trung điểm $M$, dùng ê ke kẻ vuông góc tại $M$. Ghi hai độ dài và quan hệ.

Gợi ý bài 4

Dựng và kiểm hai điều kiện riêng.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 4
  1. Đánh dấu $M$ sao cho $AM=MB=3$ cm trên đoạn $AB$.

  2. Dùng ê ke kẻ đường qua $M$ vuông góc $AB$, ghi kết quả dựng thực và độ chính xác. Nếu chưa vẽ, ghi kế hoạch thay vì nói đã đo.

Tự kiểm

Số $3$ cm là giá trị lý tưởng từ dữ kiện; độ chính xác nét dựng cần kiểm riêng.

Bài 5

Cơ bản

$CD=10$ cm, $N$ là trung điểm. Nêu hai độ dài và điều kiện của trung trực qua $N$.

Gợi ý bài 5

Đổi nhãn không đổi định nghĩa.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 5
  1. $CN=ND=5$ cm.

  2. Đường qua $N$ vuông góc $CD$ là trung trực của đoạn ấy.

Tự kiểm

Phải nói đường thẳng, không chỉ điểm trung điểm.

Bài 6

Cơ bản

$A,M,B$ theo thứ tự với $AM=MB$ nhưng đường $d$ qua $M$ tạo góc $80^\circ$ với $AB$. Có là trung trực không?

Gợi ý bài 6

Góc cần đúng vuông.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 6
  1. $M$ là trung điểm nhưng $80^\circ\ne90^\circ$.

  2. Đường $d$ chưa vuông góc nên không là trung trực.

Tự kiểm

Gần vuông không là vuông chính xác trong dữ kiện lý tưởng.

Bài 7

Cơ bản

$d\perp AB$ tại $N$ với $AN=NB$. Khi viện ngay định nghĩa trung điểm để kết luận $d$ là trung trực, cần ghi rõ vị trí nào của $N$ trên đoạn?

Gợi ý bài 7

Đẳng thức độ dài phải gắn với điểm trên đoạn.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 7
  1. Cần $N$ là điểm thuộc đoạn $AB$; khi đó $AN=NB$ xác nhận trung điểm.

  2. Vì vuông góc tại $N$ đã có, hai điều kiện cho $d$ là trung trực. Nếu $N$ được gọi chân trên đường $AB$, cũng có thể chứng minh nó phải ở trong đoạn khi cách đều hai đầu.

Tự kiểm

Không quên kiểm điểm nằm trên đoạn khi viện định nghĩa trung điểm.

Bài 8

Cơ bản

Đoạn $AB$ dài $12$ cm, điểm $N$ trên đoạn có $AN=4$ cm. Đường vuông góc tại $N$ có là trung trực không?

Gợi ý bài 8

Tính nửa còn lại rồi so.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 8
  1. $NB=12-4=8$ cm, khác $AN=4$ cm.

  2. $N$ không là trung điểm nên đường ấy không là trung trực.

Tự kiểm

Đường vuông góc tại trung điểm phải có hai nửa cùng $6$ cm.

Mở rộng tự chọn: giải thích và suy luận thêm

Đọc kỹ điều kiện của từng bài. Có thể học phần này ở lượt sau; lời giải đi qua từng bước để em theo dõi và tự kiểm.

Bài 9

Chuyên sâu · tự chọn

$d$ vuông góc $AB$ tại $M$ trong đoạn. Biết $AM=t+2$, $MB=2t-1$ cm và $AB=12$ cm. Có $t$ nào làm $d$ là trung trực và thỏa mọi số đo không?

Gợi ý bài 9

Bằng hai nửa cho ứng viên, rồi kiểm tổng.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 9
  1. $t+2=2t-1$ cho $t=3$, nên hai nửa cùng $5$ cm.

  2. Tổng chỉ $10$ cm, khác $12$ cm; không có cấu hình thỏa mọi dữ kiện.

Tự kiểm

Không bỏ độ dài cả đoạn khi kiểm trung điểm.

Bài 10

Chuyên sâu · tự chọn

Một đường là trung trực $AB$. Có là trung trực $BA$ không? Giải thích cả hai điều kiện.

Gợi ý bài 10

Đổi thứ tự hai đầu không đổi đoạn và trung điểm.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 10
  1. Đoạn $AB$ và $BA$ là cùng đoạn, nên có cùng trung điểm.

  2. Đường đã vuông góc với đường chứa đoạn ấy và qua trung điểm, nên cũng là trung trực $BA$.

Tự kiểm

Tên đoạn không có hướng trong định nghĩa này.

Bài 11

Chuyên sâu · tự chọn

$A=B$ có còn dùng nguyên định nghĩa “qua trung điểm và vuông góc $AB$” để có một trung trực duy nhất không?

Gợi ý bài 11

Một đoạn suy biến không xác định đường chứa hai đầu.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 11
  1. Khi $A=B$, không có đường thẳng duy nhất xác định bởi hai đầu để nói vuông góc với $AB$.

  2. Vì thế mô-đun yêu cầu $A\ne B$; không mở rộng nguyên kết luận duy nhất cho đoạn suy biến.

Tự kiểm

Không tự chọn một hướng tùy ý rồi gọi là hướng duy nhất.

Bài 12

Chuyên sâu · tự chọn

$AB=2a$ cm với $a>0$, $M$ là trung điểm. Chứng minh đường qua $M$ vuông góc $AB$ luôn là trung trực và nêu $AM,MB$.

Gợi ý bài 12

Giữ tham số dương để hai đầu phân biệt.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 12
  1. $AM=MB=(2a)/2=a$ cm, nên $M$ là trung điểm thật của đoạn dài dương.

  2. Đường qua $M$ vuông góc $AB$ thỏa cả hai điều kiện, nên là trung trực với mọi $a>0$.

Tự kiểm

Không thêm trường hợp $a=0$ vào kết luận cho đoạn không suy biến.

5. Tự kiểm sau khi học

Chứng minh điểm trên trung trực cách đều hai đầu, kể cả trung điểm.

Đối chiếu kết quả với đúng giả thiết, đơn vị và yêu cầu của đề. Nếu sai, giữ bài làm đầu và tìm bước cần sửa trước khi giải lại. Có thể dùng cách khác khi giải thích được vì sao các bước hợp lệ.

6. Tải học liệu miễn phí

Phiếu in dưới đây thuộc mô-đun Đường trung trực và điểm cách đều. Bài học trên web có thêm ví dụ, bài luyện và lời giải để em tự học.