Phân biệt trung tuyến, đường cao và phân giác lớp 7
Đường trung tuyến và trọng tâm tam giác · Toán lớp 7
Cập nhật: 28/10/2026 · Mục tiêu L7-37-B4
Trung tuyến, đường cao, phân giác và trung trực được xác định bằng những điều kiện khác nhau. Ta học cách gọi đúng tên, đồng thời giải thích khi nào một đường có nhiều vai trò.
Sau bài này, em có thể:
- Phân biệt bốn loại đường theo điều kiện xác định.
- Chứng minh sự trùng nhau trong trường hợp có đủ giả thiết.
Cần biết trước: Trung điểm; góc kề bù; các dấu hiệu tam giác bằng nhau.
Cách học: Đọc kiến thức, làm theo hai ví dụ đầu rồi thử các bài cơ bản. Nếu mắc ở một bước, mở gợi ý trước; sau khi tự làm mới mở lời giải chi tiết. Phần chuyên sâu là tự chọn và có thể học trong lượt sau.
Với công thức hoặc bảng dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.
1. Kiến thức và phương pháp
Trung tuyến nối đỉnh với trung điểm cạnh đối diện; đường cao qua đỉnh và vuông góc đường thẳng chứa cạnh đối diện; phân giác trong chia đôi góc ở đỉnh; trung trực của một cạnh đi qua trung điểm và vuông góc cạnh ấy. Trong tam giác cân, trung tuyến từ đỉnh cân đồng thời là đường cao và phân giác, nhưng không được dùng điều này cho mọi tam giác.
2. Ví dụ có hướng dẫn từng bước
Ví dụ 1. Đọc điều kiện trung điểm
Cơ bản
Đề bài
$M\in BC$, $BM=MC$. Gọi tên đường đặc biệt $AM$.
Nghĩ từ đâu?
Dựa vào đúng điều kiện đã cho.
Lời giải từng bước
-
$M$ là trung điểm $BC$.
-
$AM$ là trung tuyến từ $A$; chưa có dữ kiện để gọi là đường cao hoặc phân giác.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Không thêm dấu vuông góc hoặc chia đôi góc từ dáng hình.
Ví dụ 2. Đọc điều kiện vuông góc
Cơ bản
Đề bài
$H$ thuộc đường thẳng $BC$ và $AH\perp BC$. Gọi tên $AH$.
Nghĩ từ đâu?
Xác định đỉnh và đường thẳng chứa cạnh đối diện.
Lời giải từng bước
-
$AH$ đi qua $A$ và vuông góc cạnh đối diện $BC$.
-
$AH$ là đường cao từ $A$; không tự suy ra $BH=HC$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Chân đường cao có thể nằm ngoài đoạn cạnh.
Ví dụ 3. Đường trung trực không cần qua đỉnh
Vận dụng
Đề bài
$d$ qua trung điểm $M$ của $BC$ và $d\perp BC$, nhưng $A\notin d$. $d$ là đường gì?
Nghĩ từ đâu?
Trung trực được xác định từ đoạn $BC$, không từ đỉnh $A$.
Lời giải từng bước
-
$d$ qua trung điểm $BC$ và vuông góc $BC$, nên là đường trung trực của $BC$.
-
$A\notin d$, nên $d$ không chứa trung tuyến từ $A$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Hai điều kiện trung trực đều đã nêu.
Ví dụ 4. Phân giác cần điều kiện góc
Vận dụng
Đề bài
Trong tam giác $ABC$, $D\in BC$ và $\angle BAD=\angle DAC$. Có bảo đảm $D$ là trung điểm $BC$ không?
Nghĩ từ đâu?
Tia phân giác và trung tuyến dùng hai kiểu dữ kiện khác nhau.
Lời giải từng bước
-
Các góc bằng nhau và vị trí bên trong xác định tia $AD$ là phân giác góc $A$.
-
Chưa có $BD=DC$, nên không được kết luận $D$ là trung điểm $BC$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Đây là kết luận về mức độ đủ của dữ kiện, không nói hai đường không bao giờ trùng.
Ví dụ 5. Tam giác cân làm các điều kiện gặp nhau
Vận dụng
Đề bài
$AB=AC$, $M$ là trung điểm $BC$. Chứng minh $AM$ vừa là trung tuyến vừa là phân giác.
Nghĩ từ đâu?
Dùng định nghĩa cho trung tuyến và tam giác bằng nhau cho góc.
Lời giải từng bước
-
$M$ là trung điểm nên $AM$ là trung tuyến. Hai tam giác $ABM,ACM$ bằng nhau theo ba cạnh.
-
Suy ra $\angle BAM=\angle MAC$, nên $AM$ chứa phân giác trong góc $A$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Đẳng thức cạnh bên là giả thiết thiết yếu của chứng minh.
Ví dụ 6. Đọc cùng một đường bằng hai vai trò
Vận dụng
Đề bài
$AM$ là trung tuyến và $AM\perp BC$. Đường thẳng $AM$ có là trung trực $BC$ không?
Nghĩ từ đâu?
Kết hợp trung điểm với vuông góc.
Lời giải từng bước
-
Trung tuyến cho $M$ là trung điểm $BC$.
-
Đường thẳng $AM$ đi qua trung điểm và vuông góc $BC$, nên là trung trực $BC$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Nói đường thẳng chứa $AM$ là trung trực; trung tuyến thường gọi theo đoạn từ đỉnh.
Ví dụ 7. Điều kiện trùng dẫn đến tam giác cân
Chuyên sâu · tự chọn
Đề bài
Trong tam giác $ABC$, trung tuyến $AM$ đồng thời là đường cao. Chứng minh $AB=AC$.
Nghĩ từ đâu?
Xét hai tam giác vuông có hai cạnh góc vuông tương ứng bằng nhau.
Lời giải từng bước
-
$BM=CM$, $AM$ chung và $\angle AMB=\angle AMC=90^\circ$.
-
$\triangle AMB=\triangle AMC$ theo cạnh–góc–cạnh, nên hai cạnh tương ứng $AB=AC$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Không cần giả định tam giác cân trước; đó là kết luận.
Ví dụ 8. Một phản ví dụ có hai dữ kiện
Chuyên sâu · tự chọn
Đề bài
$M$ là trung điểm $BC$, nhưng $AB\ne AC$. Giải thích vì sao $AM$ không thể đồng thời là đường cao.
Nghĩ từ đâu?
Dùng kết quả vừa chứng minh theo phản chứng.
Lời giải từng bước
-
Giả sử $AM$ là đường cao. Vì nó cũng là trung tuyến, hai tam giác vuông $AMB,AMC$ bằng nhau, suy ra $AB=AC$.
-
Kết luận ấy trái với $AB\ne AC$; vì vậy $AM$ không là đường cao.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Lập luận dùng trung điểm và giả sử vuông góc, không dựa vào hình vẽ.
3. Những lỗi cần tránh
| Lỗi | Cách tự phát hiện và sửa |
|---|---|
| Kết luận chỉ từ hình vẽ hoặc số đo gần đúng. | Nêu giả thiết và định nghĩa hoặc tính chất bảo đảm kết luận; phép đo chỉ kiểm bản dựng. |
4. Mười hai bài tự luyện có gợi ý và lời giải riêng
Bài 1–4 giữ bốn nhiệm vụ nền tảng của bài học. Bài 5–8 luyện củng cố và vận dụng; bài 9–12 là phần chuyên sâu tự chọn. Viết lời giải vào vở, thử mở gợi ý trước khi xem lời giải. Với nhiệm vụ đo, vẽ hoặc khảo sát, ghi lại dữ kiện và kết quả thực của em.
Bài 1
Cơ bản
Tam giác $ABC$ cân tại $A$, $M$ là trung điểm $BC$. $AM$ có thể đồng thời là trung tuyến và đường cao không?
Gợi ý bài 1
Dùng hai tam giác $ABM,ACM$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 1
-
$AB=AC$, $BM=MC$, $AM$ chung nên hai tam giác bằng nhau theo cạnh–cạnh–cạnh.
-
Hai góc kề bù $AMB,AMC$ bằng nhau nên đều vuông. Vậy $AM$ vừa là trung tuyến vừa là đường cao.
Tự kiểm
Cùng phép chứng minh còn cho $AM$ chứa phân giác góc $A$.
Bài 2
Cơ bản
Trong một tam giác thường, trung tuyến từ $A$ có tự động chia đôi góc $A$ không?
Gợi ý bài 2
Phân biệt dữ kiện về trung điểm và dữ kiện về góc.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 2
-
Trung tuyến bảo đảm điểm cuối là trung điểm cạnh đối diện.
-
Nó không tự bảo đảm hai góc ở $A$ bằng nhau, nên câu trả lời là không. Muốn dùng tính chất tam giác cân cần có giả thiết cân thích hợp.
Tự kiểm
Không suy từ một tam giác cân sang mọi tam giác.
Bài 3
Cơ bản
Một đường đi qua trung điểm $BC$ và vuông góc $BC$ nhưng không qua $A$ được gọi là trung tuyến từ $A$ không?
Gợi ý bài 3
Trung tuyến từ $A$ phải có điểm đầu $A$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 3
-
Đường đã cho là trung trực $BC$ vì qua trung điểm và vuông góc $BC$.
-
Nó không qua $A$, nên không phải đường chứa trung tuyến từ $A$.
Tự kiểm
Kiểm riêng điều kiện về đỉnh.
Bài 4
Cơ bản
Phân loại ba mô tả: nối $A$ tới trung điểm $BC$; qua $A$ vuông góc $BC$; qua trung điểm $BC$ vuông góc $BC$.
Gợi ý bài 4
Ghép mỗi mô tả với đúng định nghĩa.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 4
-
Hai mô tả đầu lần lượt xác định trung tuyến từ $A$ và đường cao từ $A$.
-
Mô tả cuối xác định trung trực $BC$. Chúng chỉ trùng khi có thêm điều kiện thích hợp.
Tự kiểm
Không đổi thứ tự tên gọi của ba mô tả.
Bài 5
Vận dụng
Một đường qua $A$ chia góc $A=70^\circ$ thành hai góc $35^\circ$. Có đủ gọi là trung tuyến không?
Gợi ý bài 5
Đọc điều kiện về góc và điều kiện còn thiếu về cạnh.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 5
-
Hai góc bằng nhau cho đường chứa phân giác trong góc $A$.
-
Chưa biết điểm cắt $BC$ là trung điểm, nên chưa đủ gọi là trung tuyến.
Tự kiểm
Không nhầm chia đôi góc với chia đôi cạnh.
Bài 6
Vận dụng
$M$ là trung điểm $BC$; đường $d$ qua $M$ nhưng không qua $A$ và chưa biết vuông góc. Có đủ tên trung tuyến hay trung trực không?
Gợi ý bài 6
Kiểm từng định nghĩa riêng.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 6
-
Không qua $A$ nên $d$ không chứa trung tuyến từ $A$.
-
Chưa có $d\perp BC$, nên cũng chưa đủ kết luận $d$ là trung trực $BC$.
Tự kiểm
Không phải mọi đường qua trung điểm đều là trung trực.
Bài 7
Vận dụng
$AM$ là trung tuyến với $BM=6$ cm. Tính $BC$; có tính được góc $AMB$ không?
Gợi ý bài 7
Dùng đúng thông tin mà trung điểm cung cấp.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 7
-
$MC=BM=6$ cm, nên $BC=12$ cm.
-
Không có điều kiện góc hoặc cạnh bên, nên chưa tính được góc $AMB$ từ các dữ kiện này.
Tự kiểm
Định nghĩa trung tuyến không ấn định góc ở chân.
Bài 8
Vận dụng
Tam giác $ABC$ cân tại $A$; trung tuyến $AM$ có $\angle BAM=28^\circ$. Tính góc $A$.
Gợi ý bài 8
Trong tam giác cân, trung tuyến từ đỉnh cân chứa phân giác.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 8
-
Hai tam giác $ABM,ACM$ bằng nhau theo ba cạnh, nên $\angle MAC=28^\circ$.
-
$\angle BAC=28^\circ+28^\circ=56^\circ$.
Tự kiểm
Tính chất chỉ dùng vì đã biết tam giác cân tại đúng đỉnh $A$.
Mở rộng tự chọn: giải thích và suy luận thêm
Đọc kỹ điều kiện của từng bài. Có thể học phần này ở lượt sau; lời giải đi qua từng bước để em theo dõi và tự kiểm.
Bài 9
Chuyên sâu · tự chọn
$M$ là trung điểm $BC$ và $AM\perp BC$. Chứng minh $\angle ABC=\angle ACB$.
Gợi ý bài 9
Chứng minh hai tam giác bằng nhau trước khi suy góc.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 9
-
$AM$ chung, $BM=CM$ và hai góc ở $M$ đều vuông, nên $\triangle ABM=\triangle ACM$ theo cạnh–góc–cạnh.
-
Suy ra $\angle ABM=\angle ACM$; vì $M\in BC$, đây là hai góc đáy $ABC,ACB$.
Tự kiểm
Đối ứng là $A\leftrightarrow A$, $B\leftrightarrow C$, $M\leftrightarrow M$.
Bài 10
Chuyên sâu · tự chọn
Trong tam giác đều $ABC$, giải thích vì sao trung tuyến từ mỗi đỉnh cũng là đường cao.
Gợi ý bài 10
Tam giác đều cân tại mỗi đỉnh; dùng chứng minh hai tam giác bằng nhau.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 10
-
Với trung tuyến $AM$, $AB=AC$, $BM=CM$, $AM$ chung nên hai tam giác bằng nhau.
-
Hai góc kề bù tại $M$ bằng nhau, nên đều vuông. Lập luận tương tự với hai đỉnh còn lại vì tam giác đều cân tại từng đỉnh.
Tự kiểm
“Tương tự” ở đây chỉ thay tên đỉnh, giữ nguyên đầy đủ ba cặp cạnh và hai góc kề bù.
Bài 11
Chuyên sâu · tự chọn
Một điểm $M\in BC$ có $AM\perp BC$ và $\angle BAM=\angle MAC$. Chứng minh $M$ là trung điểm $BC$.
Gợi ý bài 11
Dùng hai tam giác vuông có cạnh chung và một góc nhọn bằng nhau.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 11
-
Hai tam giác $AMB,AMC$ vuông tại $M$, có $AM$ chung và góc ở $A$ bằng nhau, nên bằng nhau theo góc–cạnh–góc.
-
Suy ra $BM=CM$. Cùng với $M\in BC$, điều này chứng minh $M$ là trung điểm; $AM$ cũng là trung tuyến.
Tự kiểm
Có cả vị trí điểm, vuông góc và phân giác, không bỏ một điều kiện trong dấu hiệu bằng nhau.
Bài 12
Chuyên sâu · tự chọn
Bạn nói “Trung tuyến và đường cao có định nghĩa khác nên không thể trùng”. Hãy bác bỏ bằng một chứng minh.
Gợi ý bài 12
Chọn tam giác cân và dựng trung điểm cạnh đáy.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 12
-
Trong tam giác cân $AB=AC$, lấy trung điểm $M$ của $BC$. $AM$ là trung tuyến.
-
Theo cạnh–cạnh–cạnh, $ABM,ACM$ bằng nhau; hai góc kề bù ở $M$ bằng nhau nên bằng $90^\circ$. Do đó $AM$ cũng là đường cao.
Tự kiểm
Hai định nghĩa khác nhau vẫn có thể cùng thỏa trên một đường trong trường hợp thích hợp.
5. Tự kiểm sau khi học
Đối chiếu từng điều kiện đã dùng với dữ kiện ban đầu. Nếu sai, quay lại đúng bước chọn đường hoặc chọn tính chất, rồi giải lại bằng kí hiệu của bài.
Đối chiếu kết quả với đúng giả thiết, đơn vị và yêu cầu của đề. Nếu sai, giữ bài làm đầu và tìm bước cần sửa trước khi giải lại. Có thể dùng cách khác khi giải thích được vì sao các bước hợp lệ.
6. Tải học liệu miễn phí
Phiếu in dưới đây thuộc mô-đun Đường trung tuyến và trọng tâm tam giác. Bài học trên web có thêm ví dụ, bài luyện và lời giải để em tự học.