Thử lại nghiệm của hệ sau phép thế – Toán lớp 9
Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế · Toán lớp 9
Cập nhật: 27/10/2026 · Mục tiêu L9-08-B5
Thử lại giúp phát hiện lỗi tính, lỗi thứ tự tọa độ và nghiệm không phù hợp. Bài học phân biệt hai nhiệm vụ: xác nhận một cặp là nghiệm và chứng minh đã tìm đủ mọi nghiệm.
Sau bài này, em có thể:
- Thử cặp nghiệm trong cả hai phương trình gốc.
- Sửa lỗi thứ tự, sai số và phép chia làm mất nghiệm.
- Phân biệt kiểm tra một nghiệm với chứng minh tìm đủ tập nghiệm.
Cần biết trước: Mô-đun 07; biến đổi tương đương phương trình.
Chọn mức học phù hợp. Đọc kiến thức và ví dụ trước, tự làm bài nền tảng rồi chọn phần nâng cao hoặc thử thách. Đọc điều kiện của từng bài và ghi căn cứ của mỗi bước. Em có thể chia thành nhiều lần học; không cần hoàn thành mọi bài trong một buổi.
Với bảng hoặc công thức dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.
1. Kiến thức và phương pháp
Với cặp $(u;v)$, thay $x=u,y=v$ vào từng phương trình gốc. Cặp chỉ là nghiệm của hệ khi cả hai đẳng thức đều đúng. Sau khi giải bằng các phép biến đổi tương đương, có thể dùng chuỗi đó để chứng minh không còn nghiệm khác. Việc thử một cặp, dù đúng, tự nó không chứng minh tính duy nhất. Khi giải gần đúng, cần nói rõ mức chính xác và không gọi một cặp làm tròn là nghiệm chính xác.
2. Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1. Thử cả hai hàng
Cơ bản
Đề bài
Giải và thử lại $x-y=2,\ 2x+y=7$.
Lời giải và cách suy nghĩ
$x=y+2$ cho $2(y+2)+y=7$, nên $y=1$, $x=3$. Thử: $3-1=2$, $2\cdot3+1=7$. Các bước tương đương buộc một cặp duy nhất $(3;1)$.
Cách tự kiểm
Chỉ kiểm tra tổng hoặc hiệu đầu tiên là chưa đủ.
Ví dụ 2. Một hàng đúng không cứu hàng sai
Cơ bản
Đề bài
Cặp $(2;4)$ có là nghiệm hệ $x+y=6,\ 3x-y=5$ không?
Lời giải và cách suy nghĩ
Phương trình đầu đúng vì $2+4=6$, nhưng phương trình sau cho $6-4=2\ne5$. Do đó cặp này không là nghiệm hệ. Giải: $y=6-x$ nên $4x-6=5$, $x=11/4$, $y=13/4$.
Cách tự kiểm
$33/4-13/4=5$.
Ví dụ 3. Sửa thứ tự tọa độ
Cơ bản
Đề bài
Giải $x+y=7,\ 2x-y=2$. Bạn tìm $x=3,y=4$ rồi ghi $(4;3)$.
Lời giải và cách suy nghĩ
Phép thế $y=7-x$ cho $3x-7=2$, nên $x=3,y=4$. Cặp đúng là $(3;4)$. Cặp đảo $(4;3)$ có $2\cdot4-3=5\ne2$.
Cách tự kiểm
Tọa độ thứ nhất luôn thay cho $x$, tọa độ thứ hai thay cho $y$.
Ví dụ 4. Kiểm tra phân số chính xác
Cơ bản
Đề bài
Giải và kiểm tra $x-y=1,\ x+2y=2$.
Lời giải và cách suy nghĩ
$x=y+1$ cho $3y+1=2$, nên $y=1/3$, $x=4/3$. Thử bằng phân số: $4/3-1/3=1$, $4/3+2/3=2$.
Cách tự kiểm
Không cần làm tròn để thử các đẳng thức chính xác.
Ví dụ 5. Thử đúng không chứng minh duy nhất
Nâng cao
Đề bài
Cặp $(1;2)$ thỏa $x+y=3,\ 2x+2y=6$. Hệ có duy nhất cặp đó không?
Lời giải và cách suy nghĩ
Không. Thế $x=3-y$ làm phương trình sau thành $6=6$, nên mọi cặp $(3-t;t)$ thỏa. Chẳng hạn $(3;0)$ là nghiệm khác. Việc thử $(1;2)$ chỉ xác nhận một phần tử của tập nghiệm.
Cách tự kiểm
Để bác bỏ tính duy nhất chỉ cần một nghiệm khác, nhưng để mô tả đủ phải giữ quan hệ.
Ví dụ 6. Phát hiện làm tròn thành nghiệm giả
Nâng cao
Đề bài
Cặp $(1{,}33;0{,}33)$ có là nghiệm chính xác của $x-y=1,\ x+2y=2$ không?
Lời giải và cách suy nghĩ
Hiệu bằng $1$ nhưng $1{,}33+2\cdot0{,}33=1{,}99\ne2$, nên không là nghiệm chính xác. Nó là cặp gần đúng của $(4/3;1/3)$; cần dùng phân số nếu đề hỏi nghiệm chính xác.
Cách tự kiểm
Một phương trình có thể còn đúng sau làm tròn nhưng phương trình khác không còn đúng.
Ví dụ 7. Kiểm tra điều kiện tham số bằng cặp đã biết
Nâng cao
Đề bài
Tìm $m$ để $(2;-1)$ là nghiệm của $x-2y=4,\ mx+y=5$. Với $m$ tìm được, chứng minh nghiệm duy nhất.
Lời giải và cách suy nghĩ
Hàng đầu đúng vì $2+2=4$. Hàng sau yêu cầu $2m-1=5$, nên $m=3$. Khi đó $x=4+2y$; thế vào $3x+y=5$ được $12+7y=5$, nên $y=-1$, $x=2$ duy nhất.
Cách tự kiểm
Điều kiện tham số phải xuất phát từ tất cả các hàng chưa tự thỏa.
Ví dụ 8. Phát hiện phép chia mất nghiệm
Thử thách
Đề bài
Bạn giải $x-y=0,\ 2x-y=0$ bằng cách chia hai phương trình cho $x$, rồi kết luận vô nghiệm. Phân tích và giải đúng.
Lời giải và cách suy nghĩ
Không thể chia cho $x$ khi chưa biết $x\ne0$. Thế $y=x$ vào phương trình sau cho $x=0$, nên $y=0$. Cặp $(0;0)$ thỏa cả hai hàng và là duy nhất. Phép chia đã loại đúng nghiệm cần tìm.
Cách tự kiểm
Thử vào hệ gốc và kiểm tra tính hợp lệ của phép biến đổi là hai việc bổ sung cho nhau.
3. Lỗi thường gặp và cách tránh
- Chỉ thử một phương trình.
- Đảo thứ tự $(x;y)$ theo thứ tự tính ra các ẩn.
- Dùng một cặp đúng để khẳng định duy nhất hoặc nhận cặp làm tròn làm nghiệm chính xác.
4. Tự luyện theo mức độ
Em tự làm và ghi cách giải trước khi mở gợi ý hoặc đáp án. Với bài chứng minh, cần nêu giả thiết và căn cứ; với dữ liệu đo hoặc khảo sát, ghi kết quả thực đã dùng. Một ví dụ giả định trong lời giải không thay cho kết quả thực hành của em.
Bài 1–4. Nắm vững nền tảng
-
Giải và thử lại: $x-y=4,\ 3x+y=12$.
Gợi ý bài 1
Biểu diễn $x=y+4$.
-
Một bạn đề xuất $(2;3)$ cho hệ $2x+y=7,\ x-y=-1$. Kiểm rồi trình bày một phép thế tìm ra cặp đó.
Gợi ý bài 2
Thử trước, sau đó dùng $x=y-1$.
-
Sau phép thế của hệ $x+y=5,\ 2x-y=4$, bạn Bình ghi $x=3$ nhưng kết luận $(2;3)$. Sửa thứ tự và thử lại.
Gợi ý bài 3
Từ $x=3$, dùng phương trình đầu tìm $y$.
-
Giải hệ $x+2y=0,\ 3x-y=7$ bằng thế. Việc tìm một cặp thỏa có tự chứng minh nghiệm duy nhất không?
Gợi ý bài 4
Thế $x=-2y$ và phân biệt thử nghiệm với giải tương đương.
Mở đáp án và lời giải bài 1–4
-
$3(y+4)+y=12$ nên $y=0$, $x=4$. Thử $4-0=4$ và $12+0=12$. Các bước tương đương xác định duy nhất $(4;0)$.
-
Thử $4+3=7$ và $2-3=-1$, đều đúng. Thế $x=y-1$ vào hàng đầu: $2(y-1)+y=7$, nên $y=3$, $x=2$.
-
$y=2$ nên cặp đúng là $(3;2)$. Kiểm tra $3+2=5$, $6-2=4$. Cặp $(2;3)$ không thỏa hàng thứ hai vì $4-3=1\ne4$.
-
$3(-2y)-y=7$ nên $y=-1$, $x=2$. Kiểm tra $2-2=0$, $6+1=7$. Chỉ thử một cặp chưa chứng minh duy nhất; ở đây các bước tương đương buộc $y=-1$ rồi $x=2$, nên hệ có duy nhất cặp ấy.
Bài 5–8. Củng cố và vận dụng
-
Giải và thử lại $x-y=3,\ x+y=7$.
Gợi ý bài 5
Viết $x=y+3$.
-
Kiểm tra $(1;2)$ trong hệ $x+y=3,\ 2x-y=1$. Nếu sai, giải hệ.
Gợi ý bài 6
Cần thử cả hàng thứ hai.
-
Hệ $x-y=2,\ x+2y=8$ được giải ra $y=2,x=4$ nhưng ghi $(2;4)$. Sửa và thử.
Gợi ý bài 7
Đừng viết theo thứ tự tìm ẩn.
-
Giải và thử chính xác $x+y=1,\ 2x-y=0$.
Gợi ý bài 8
Viết $y=2x$.
Mở đáp án và lời giải bài 5–8
-
$2y+3=7$ nên $y=2$, $x=5$. Thử $5-2=3$, $5+2=7$; nghiệm duy nhất $(5;2)$.
-
Hàng đầu đúng, hàng sau cho $2-2=0\ne1$, nên cặp sai. Thế $y=3-x$ cho $3x-3=1$, $x=4/3$, $y=5/3$. Kiểm tra $8/3-5/3=1$.
-
Cặp đúng $(4;2)$. Thử $4-2=2$, $4+4=8$. Cặp đảo có hiệu $-2$, không thỏa hàng đầu.
-
$3x=1$, nên $x=1/3$, $y=2/3$. Thử $1/3+2/3=1$, $2/3-2/3=0$.
Bài 9–14. Nâng cao: kết hợp kiến thức và suy luận
-
Có người thử $(2;1)$ đúng với $x-y=1,\ 2x-2y=2$ rồi kết luận duy nhất. Hãy mô tả đủ tập nghiệm.
Gợi ý bài 9
Thế $x=y+1$.
-
Tìm mọi $m$ để $(1;2)$ thỏa $mx+y=4,\ x+my=5$.
Gợi ý bài 10
Mỗi phương trình tạo một điều kiện về $m$.
-
Tìm mọi $m$ để $(1;2)$ thỏa $mx+y=4,\ x+my=7$.
Gợi ý bài 11
So sánh hai yêu cầu đối với cùng một tham số.
-
Cặp $(0{,}67;0{,}33)$ có là nghiệm chính xác của $x+y=1,\ x-2y=0$ không? Tìm nghiệm chính xác.
Gợi ý bài 12
Xét riêng hai hàng và giải bằng $x=2y$.
-
Bạn giải $x-y=0,\ x+2y=0$ bằng cách chia phương trình đầu cho $y$, rồi loại $y=0$. Hãy xác định nghiệm bị mất.
Gợi ý bài 13
Giải bằng thế không cần phép chia cho ẩn.
-
Tìm $a,b$ để cặp $(2;-1)$ là nghiệm của $x+ay=5,\ bx-y=7$. Sau đó chứng minh hệ có duy nhất nghiệm ấy.
Gợi ý bài 14
Thế cặp vào tìm tham số rồi giải hệ đã xác định.
Mở đáp án và lời giải bài 9–14
-
Phương trình sau thành $2=2$. Tập nghiệm $(t+1;t)$, $t\in\mathbb R$, là vô số; $(1;0)$ khác $(2;1)$ cũng thỏa. Thử một cặp chỉ xác nhận nó thuộc tập nghiệm.
-
Hàng đầu buộc $m+2=4$, tức $m=2$; hàng sau buộc $1+2m=5$, cũng $m=2$. Khi $m=2$, cả hai đều đúng, nên giá trị duy nhất là $2$.
-
Hàng đầu buộc $m=2$, hàng sau buộc $m=3$. Không có $m$ đồng thời thỏa hai yêu cầu, nên không có giá trị cần tìm. Điều này không khẳng định các hệ tương ứng đều vô nghiệm.
-
Tổng bằng $1$, nhưng $0{,}67-0{,}66=0{,}01\ne0$. Cặp không phải nghiệm chính xác. Phép thế cho $3y=1$, nên nghiệm đúng là $(2/3;1/3)$.
-
Từ $x=y$ suy ra $3y=0$, nên $x=y=0$ duy nhất. Cặp này bị loại bởi phép chia cho $y$. Thử $0-0=0$, $0+2\cdot0=0$.
-
$2-a=5$ cho $a=-3$; $2b+1=7$ cho $b=3$. Hệ là $x-3y=5,\ 3x-y=7$. Thế $x=5+3y$: $15+8y=7$, nên $y=-1$, $x=2$ duy nhất.
Bài 15–16. Thử thách: lập luận và kiểm tra điều kiện
-
Hai hệ $x+y=2,\ 2x-y=1$ và $x+y=2,\ 2x+2y=4$ đều nhận $(1;1)$. Chúng có cùng tập nghiệm không? Chứng minh.
Gợi ý bài 15
Thử đúng một cặp chung không đủ; giải riêng mỗi hệ.
-
Cho hệ $ax+by=c,\ dx+ey=f$. Biết hai cặp phân biệt $(u;v)$ và $(s;t)$ cùng thỏa. Chứng minh mọi cặp $((1-\lambda)u+\lambda s;(1-\lambda)v+\lambda t)$ với $\lambda\in\mathbb R$ cũng thỏa; suy ra hệ không thể chỉ có hai nghiệm.
Gợi ý bài 16
Phân phối mỗi vế trái thành tổ hợp của hai đẳng thức đã biết.
Mở đáp án và lời giải bài 15–16
-
Hệ đầu: $y=2-x$ cho $3x-2=1$, nên chỉ có $(1;1)$. Hệ sau có mọi cặp $(t;2-t)$ vì hàng sau gấp đôi hàng đầu. Chẳng hạn $(0;2)$ thuộc hệ sau nhưng không thuộc hệ đầu; hai tập nghiệm khác nhau.
-
Ở hàng đầu, vế trái bằng $(1-\lambda)(au+bv)+\lambda(as+bt)=(1-\lambda)c+\lambda c=c$; hàng sau tương tự bằng $f$. Vì hai cặp phân biệt, ít nhất một trong $s-u,t-v$ khác không; các $\lambda$ khác nhau cho các cặp khác nhau. Do đó có vô số nghiệm, không thể đúng hai nghiệm. Lập luận dùng phân phối, không cần giả thiết chia cho hệ số khác không.
5. Phiếu in và học tiếp
Hai tài liệu dưới đây là bộ phiếu và hướng dẫn của mô-đun. Các ví dụ mở rộng, bài nâng cao và thử thách trên trang này được học trực tiếp trên web.