Tỉ số hai đại lượng lớp 6: đổi về cùng đơn vị
Tỉ số và tỉ số phần trăm của hai đại lượng · Toán lớp 6
Cập nhật: 28/10/2026 · Mục tiêu L6-25-B1
Tỉ số đọc theo thứ tự hai lượng, với lượng ở sau làm mốc. Khi so hai độ dài, khối lượng hoặc dung tích, đổi cùng đơn vị trước để thương có đúng ý nghĩa.
Sau bài này, em có thể:
- Lập tỉ số của hai lượng cùng loại sau đổi cùng đơn vị.
- Giữ đúng thứ tự và điều kiện mốc khác 0; nhận việc đổi đơn vị chung không đổi tỉ số.
Cần biết trước: Phân số, số thập phân, tỉ số phần trăm đã làm quen ở tiểu học và đổi các đơn vị đo cùng loại.
Cách học: Chuẩn bị vở và bút. Bắt đầu từ tình huống, dự đoán rồi mở gợi ý trước khi xem lời giải. Hai lời giải đầu được mở sẵn để em làm quen cách trình bày. Có thể chia bài thành nhiều lượt; hai ví dụ cuối và hai bài cuối là tự chọn.
Với công thức hoặc bảng dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.
1. Bắt đầu từ tình huống và kiến thức đã biết
Độ dài $75$ cm bằng một nửa $1{,}5$ m vì $1{,}5$ m $=150$ cm và $75:150=\frac12$. Chia riêng hai số $75$ và $1{,}5$ khi đơn vị còn khác nhau sẽ không cho tỉ số hai độ dài.
Trong tỉ số “lượng A so với lượng B”, B là mốc ở mẫu. Đảo hai lượng thường đổi tỉ số.
2. Tám ví dụ cốt lõi: dự đoán, tìm lý do, tự kiểm
Ví dụ 1. Độ dài cùng đơn vị trước chia
Dẫn dắt từng bước
Em thử trước:
Lập tỉ số của $75$ cm và $1{,}5$ m.
Bắt đầu từ đâu?
Đổi số đo thứ hai sang cm.
Gợi ý để em tự tìm
Mốc là $1{,}5$ m, không phải $75$ cm.
Lời giải và cách tự kiểm
-
$1{,}5$ m $=150$ cm.
-
Sau đổi cùng đơn vị cm, tỉ số theo thứ tự đề là $75:150=\frac{1}{2}$.
Tự kiểm
Kiểm tỉ số nhân số đo làm mốc: $\frac{1}{2}\times150=75$; hai số đo kiểm đều dùng cm.
Ví dụ 2. Dung tích lượng trước nhỏ hơn mốc
Dẫn dắt từng bước
Em thử trước:
Lập tỉ số của $900$ ml và $1{,}5$ l.
Bắt đầu từ đâu?
Đổi l sang ml để giữ hai số nguyên.
Gợi ý để em tự tìm
$1$ l $=1000$ ml.
Lời giải và cách tự kiểm
-
$1{,}5$ l $=1500$ ml.
-
Sau đổi cùng đơn vị ml, tỉ số theo thứ tự đề là $900:1500=\frac{3}{5}$.
Tự kiểm
Kiểm tỉ số nhân số đo làm mốc: $\frac{3}{5}\times1500=900$; hai số đo kiểm đều dùng ml.
Ví dụ 3. Khối lượng lượng trước lớn hơn mốc
Dẫn dắt từng bước
Em thử trước:
Lập tỉ số của $1{,}5$ kg và $250$ g.
Bắt đầu từ đâu?
Đổi kg sang g.
Gợi ý để em tự tìm
Tỉ số có thể lớn hơn $1$.
Lời giải và cách tự kiểm
-
$1{,}5$ kg $=1500$ g.
-
Sau đổi cùng đơn vị g, tỉ số theo thứ tự đề là $1500:250=6$.
Tự kiểm
Kiểm tỉ số nhân số đo làm mốc: $6\times250=1500$; hai số đo kiểm đều dùng g.
Ví dụ 4. Thời gian cùng đơn vị
Dẫn dắt từng bước
Em thử trước:
Lập tỉ số của $45$ phút và $1{,}5$ giờ.
Bắt đầu từ đâu?
Đổi giờ thành phút trước.
Gợi ý để em tự tìm
$1{,}5\times60=90$.
Lời giải và cách tự kiểm
-
$1{,}5$ giờ $=90$ phút.
-
Sau đổi cùng đơn vị phút, tỉ số theo thứ tự đề là $45:90=\frac{1}{2}$.
Tự kiểm
Kiểm tỉ số nhân số đo làm mốc: $\frac{1}{2}\times90=45$; hai số đo kiểm đều dùng phút.
Điều cần nhớ sau bốn ví dụ
Với hai lượng cùng loại, đổi về một đơn vị chung rồi lấy số đo lượng thứ nhất chia số đo lượng thứ hai. Số đo làm mốc phải khác $0$. Với số đo không âm và mốc dương, tỉ số có thể bằng $0$, nhỏ hơn $1$, bằng $1$ hoặc lớn hơn $1$.
Đổi cả hai số đo sang đơn vị chung khác nhân chúng với cùng hệ số dương nên thương không đổi. Không tự lập tỉ số thuần của hai đại lượng khác loại như khối lượng và độ dài nếu chưa xác định một đại lượng mới có đơn vị và ý nghĩa riêng.
Ví dụ 5. Không trộn hai loại đại lượng
Vận dụng
Em thử trước:
Bạn chia $2$ kg cho $50$ cm rồi nói khối lượng bằng $4\%$ độ dài. Nhận xét ý nghĩa.
Bắt đầu từ đâu?
Kiểm hai lượng có cùng loại không trước khi đổi số.
Gợi ý để em tự tìm
Không có đơn vị chung biến kg và cm thành hai số đo cùng loại.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Khối lượng và độ dài khác loại; không đổi kg thành cm để lập tỉ số phần của một độ dài.
-
Thương số đo $2:50$ không đủ cho kết luận “khối lượng bằng $4\%$ độ dài”. Nếu cần một đại lượng có đơn vị khối lượng trên độ dài, phải định nghĩa riêng theo tình huống.
Tự kiểm
Bài này lập tỉ số hai lượng cùng loại; không cấm mọi đại lượng có đơn vị dạng thương.
Ví dụ 6. Tử 0 khác với mốc 0
Vận dụng
Em thử trước:
So khả năng lập tỉ số của $0$ m với $2$ m, của $2$ m với $0$ m, và của $0$ m với $0$ m.
Bắt đầu từ đâu?
Kiểm lượng thứ hai từng cặp.
Gợi ý để em tự tìm
Số ở mẫu phải khác $0$.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Cặp đầu có mốc $2$ m khác $0$, tỉ số $0:2=0$.
-
Hai cặp còn lại có mốc $0$, nên $2:0$ và $0:0$ không xác định; không lập tỉ số theo cách yêu cầu.
Tự kiểm
Cùng có số $0$ trong dữ kiện chưa làm ba trường hợp giống nhau.
Ví dụ 7. Đảo lượng làm đổi tỉ số
Vận dụng
Em thử trước:
Hai đoạn dài $0{,}4$ m và $1{,}2$ m. Tính tỉ số thứ nhất so thứ hai và ngược lại.
Bắt đầu từ đâu?
Đặt đúng mốc cho mỗi chiều.
Gợi ý để em tự tìm
Cả hai số đã cùng mét và đều dương.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Thứ nhất so thứ hai: $0{,}4:1{,}2=4:12=\frac13$.
-
Chiều ngược $1{,}2:0{,}4=12:4=3$. Hai giá trị khác nhau và là hai số nghịch đảo.
Tự kiểm
$\frac13\times1{,}2=0{,}4$ còn $3\times0{,}4=1{,}2$.
Ví dụ 8. Hai đơn vị chung cho cùng một tỉ số
Vận dụng
Em thử trước:
Tính tỉ số $20$ cm so với $0{,}5$ m theo cm và theo m.
Bắt đầu từ đâu?
Đổi cả hai số về mỗi đơn vị chung, không chỉ đổi một số trong phép chia.
Gợi ý để em tự tìm
$0{,}5$ m $=50$ cm và $20$ cm $=0{,}2$ m.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Theo cm: $20:50=\frac25$.
-
Theo m: $0{,}2:0{,}5=2:5=\frac25$. Đổi cả hai số đo cùng hệ số không đổi tỉ số.
Tự kiểm
Hai cách đều giữ đúng thứ tự lượng đầu so với mốc.
3. Hai ví dụ mở rộng — tự chọn
Học phần này khi em đã hiểu cách nghĩ trong các ví dụ cốt lõi; có thể để dành cho lượt sau.
Ví dụ 9. Cùng phóng to hai lượng
Mở rộng · tự chọn
Em thử trước:
Hai độ dài có số đo $a\ge0$, $b>0$ cùng đơn vị. Nhân cả hai số đo với $3$ thì tỉ số có đổi không? Có phải loại $a=0$ không?
Bắt đầu từ đâu?
Dùng phép nhân kiểm thương, giữ mốc dương.
Gợi ý để em tự tìm
Nếu $q=a:b$ thì $qb=a$.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Mốc mới $3b>0$. Với $q=a:b$, có $q(3b)=3(qb)=3a$, nên thương mới $(3a):(3b)$ cũng bằng $q$.
-
Khi $a=0$, cả hai tỉ số đều bằng $0$ với mốc dương; không cần loại tử $0$.
Tự kiểm
Không kéo kết luận sang $b=0$ vì tỉ số ban đầu khi ấy không xác định.
Ví dụ 10. Chữ số và một mốc đổi đơn vị
Mở rộng · tự chọn
Em thử trước:
Cho $n$ là chữ số từ $0$ đến $9$. Độ dài thứ nhất là $n$ cm, thứ hai $0{,}2$ m. Tìm mọi $n$ để tỉ số thứ nhất so thứ hai bằng $\frac14$.
Bắt đầu từ đâu?
Đổi mốc sang cm rồi tìm tử của phân số.
Gợi ý để em tự tìm
$0{,}2$ m $=20$ cm.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Tỉ số là $\frac n{20}$. Muốn bằng $\frac14=\frac5{20}$ thì $n=5$.
-
$5$ là chữ số hợp lệ; kiểm $5$ cm so với $20$ cm đúng bằng $\frac14$. Các chữ số khác không có cùng tử trên mẫu $20$.
Tự kiểm
Không tìm $n=0{,}05$ từ hai đơn vị chưa đổi; $n$ phải là chữ số nguyên.
4. Những lỗi cần tránh
| Lỗi | Cách tự phát hiện và sửa |
|---|---|
| Chia ngay hai số đo khác đơn vị. | Đổi về cùng đơn vị cho hai lượng cùng loại rồi lập thương. |
| Đảo lượng làm mốc mà giữ nguyên kết quả. | Viết nhãn A so B và kiểm tỉ số nhân B bằng A. |
| Cho hai lượng đều 0 thì tỉ số bằng 1. | Mốc 0 không cho phép chia, kể cả trường hợp 0:0. |
5. Mười hai bài tự luyện có gợi ý và lời giải riêng
Bài 1–4 giữ dữ kiện và yêu cầu của bốn nhiệm vụ trên phiếu. Bài 5–10 củng cố và vận dụng; bài 11–12 là phần mở rộng tự chọn. Viết lời giải vào vở, thử mở gợi ý trước khi xem lời giải. Với nhiệm vụ đo, vẽ hoặc khảo sát, ghi lại dữ kiện và kết quả thực của em.
Bài 1
Nhiệm vụ nền tảng
Lập tỉ số của $40$ cm và $1$ m, rồi rút gọn.
Gợi ý bài 1
$1$ m $=100$ cm.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 1
-
$1$ m $=100$ cm.
-
Sau đổi cùng đơn vị cm, tỉ số theo thứ tự đề là $40:100=\frac{2}{5}$.
Tự kiểm
Kiểm tỉ số nhân số đo làm mốc: $\frac{2}{5}\times100=40$; hai số đo kiểm đều dùng cm.
Bài 2
Nhiệm vụ nền tảng
Lập tỉ số của $1{,}2$ l và $300$ ml.
Gợi ý bài 2
$1{,}2$ l $=1200$ ml.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 2
-
$1{,}2$ l $=1200$ ml.
-
Sau đổi cùng đơn vị ml, tỉ số theo thứ tự đề là $1200:300=4$.
Tự kiểm
Kiểm tỉ số nhân số đo làm mốc: $4\times300=1200$; hai số đo kiểm đều dùng ml.
Bài 3
Nhiệm vụ nền tảng
Tính tỉ số của $750$ g và $2{,}5$ kg.
Gợi ý bài 3
$2{,}5$ kg $=2500$ g.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 3
-
$2{,}5$ kg $=2500$ g.
-
Sau đổi cùng đơn vị g, tỉ số theo thứ tự đề là $750:2500=\frac{3}{10}$.
Tự kiểm
Kiểm tỉ số nhân số đo làm mốc: $\frac{3}{10}\times2500=750$; hai số đo kiểm đều dùng g.
Bài 4
Nhiệm vụ nền tảng
Bạn viết tỉ số của $2$ m và $50$ cm là $\frac2{50}=\frac1{25}$. Sửa và chỉ điều kiện đơn vị.
Gợi ý bài 4
Hai độ dài cần cùng đơn vị trước chia số đo.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 4
-
$2$ m $=200$ cm. Tỉ số đúng $200:50=4$.
-
Phép $2:50$ đã lấy số đo khác đơn vị, nên không biểu diễn tỉ số hai độ dài ấy.
Tự kiểm
$4\times50=200$ cm, khôi phục độ dài đầu.
Bài 5
Luyện tập có hướng dẫn
Lập tỉ số của $350$ ml và $2$ l.
Gợi ý bài 5
$2$ l $=2000$ ml.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 5
-
$2$ l $=2000$ ml.
-
Sau đổi cùng đơn vị ml, tỉ số theo thứ tự đề là $350:2000=\frac{7}{40}$.
Tự kiểm
Kiểm tỉ số nhân số đo làm mốc: $\frac{7}{40}\times2000=350$; hai số đo kiểm đều dùng ml.
Bài 6
Luyện tập có hướng dẫn
Lập tỉ số của $1{,}8$ kg và $450$ g.
Gợi ý bài 6
$1{,}8$ kg $=1800$ g.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 6
-
$1{,}8$ kg $=1800$ g.
-
Sau đổi cùng đơn vị g, tỉ số theo thứ tự đề là $1800:450=4$.
Tự kiểm
Kiểm tỉ số nhân số đo làm mốc: $4\times450=1800$; hai số đo kiểm đều dùng g.
Bài 7
Luyện tập có hướng dẫn
Lập tỉ số của $90$ phút và $2$ giờ.
Gợi ý bài 7
$2$ giờ $=120$ phút.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 7
-
$2$ giờ $=120$ phút.
-
Sau đổi cùng đơn vị phút, tỉ số theo thứ tự đề là $90:120=\frac{3}{4}$.
Tự kiểm
Kiểm tỉ số nhân số đo làm mốc: $\frac{3}{4}\times120=90$; hai số đo kiểm đều dùng phút.
Bài 8
Luyện tập có hướng dẫn
Một lượng bằng $0$ kg được so với $3{,}5$ kg. Tỉ số có xác định không và bằng bao nhiêu?
Gợi ý bài 8
Mốc khác $0$ dù tử bằng $0$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 8
-
$3{,}5>0$ nên phép chia xác định.
-
Tỉ số $0:3{,}5=0$.
Tự kiểm
$0\times3{,}5=0$, đúng lượng đầu.
Bài 9
Luyện tập có hướng dẫn
Lập tỉ số của $500$ g và $0{,}5$ kg; hai lượng có bằng nhau không?
Gợi ý bài 9
Tỉ số $1$ với mốc dương cho hai lượng bằng nhau.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 9
-
$0{,}5$ kg $=500$ g; hai số đo bằng nhau nên hai lượng bằng nhau.
-
Sau đổi cùng đơn vị g, tỉ số theo thứ tự đề là $500:500=1$.
Tự kiểm
Kiểm tỉ số nhân số đo làm mốc: $1\times500=500$; hai số đo kiểm đều dùng g.
Bài 10
Luyện tập có hướng dẫn
Hai đoạn dài $30$ cm và $1{,}2$ m. Viết tỉ số theo hai chiều.
Gợi ý bài 10
Đổi mốc và tử về cùng cm cho cả hai chiều.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 10
-
$1{,}2$ m $=120$ cm. Tỉ số đầu so sau $30:120=\frac14$.
-
Tỉ số sau so đầu $120:30=4$, là số nghịch đảo của tỉ số trước.
Tự kiểm
Cả hai mốc đều dương nên hai phép chia đều xác định.
Mở rộng tự chọn: giải thích và suy luận thêm
Đọc kỹ điều kiện; lời giải hướng dẫn từng bước để em theo dõi và tự kiểm.
Bài 11
Mở rộng · tự chọn
Cho $n$ nguyên từ $0$ đến $9$. Hai độ dài là $n$ cm và $40$ cm. Tìm mọi $n$ để tỉ số nhỏ hơn $\frac15$.
Gợi ý bài 11
Đưa cận về cùng mẫu $40$; giữ điều kiện nghiêm ngặt.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 11
-
Tỉ số $\frac n{40}$; $\frac15=\frac8{40}$ nên cần $n<8$.
-
Nhận $n=0,1,2,3,4,5,6,7$. Chữ số $8$ cho bằng cận nên loại; $0$ vẫn hợp lệ vì mốc $40$ khác $0$.
Tự kiểm
Không bỏ tử $0$ chỉ vì đang tính tỉ số độ dài.
Bài 12
Mở rộng · tự chọn
Biết tỉ số hai độ dài A so B là $\frac23$ và B dài $1{,}5$ m. Tìm A theo cm rồi kiểm tỉ số.
Gợi ý bài 12
Đổi B thành cm rồi lấy hai phần ba.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 12
-
B dài $150$ cm, nên A dài $150\times\frac23=100$ cm.
-
Kiểm $100:150=\frac23$, đúng thứ tự A so B.
Tự kiểm
Không đảo tỉ số thành $\frac32$ khi tìm lượng đầu từ mốc.
6. Tự kiểm sau khi học
Tỉ số phần trăm là cùng giá trị tỉ số được viết theo phần một trăm; cần giữ nguyên lượng làm mốc.
Đối chiếu kết quả với đúng giả thiết, đơn vị và yêu cầu của đề. Nếu sai, giữ bài làm đầu và tìm bước cần sửa trước khi giải lại. Có thể dùng cách khác khi giải thích được vì sao các bước hợp lệ.
7. Tải học liệu miễn phí
Phiếu in dưới đây thuộc mô-đun Tỉ số và tỉ số phần trăm của hai đại lượng. Bài học trên web có thêm ví dụ, bài luyện và lời giải để em tự học.