Vì sao ba trung trực của tam giác đồng quy? – lớp 7
Trung trực tam giác và điểm cách đều ba đỉnh · Toán lớp 7
Cập nhật: 28/10/2026 · Mục tiêu L7-40-B2
Hai đẳng thức qua cùng một khoảng cách giải thích sự đồng quy của ba trung trực. Mỗi bước đều chỉ rõ cạnh nào tạo đẳng thức nào.
Sau bài này, em có thể:
- Nhận và vận dụng đúng tính chất trung trực và điểm cách đều đỉnh.
- Kiểm giả thiết, vị trí và phân biệt các tâm của tam giác.
Cần biết trước: Tính chất thuận và đảo trung trực; tam giác bằng nhau; các loại tâm đã học.
Cách học: Đọc kiến thức, làm theo hai ví dụ đầu rồi thử các bài cơ bản. Nếu mắc ở một bước, mở gợi ý trước; sau khi tự làm mới mở lời giải chi tiết. Phần chuyên sâu là tự chọn và có thể học trong lượt sau.
Với công thức hoặc bảng dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.
1. Kiến thức và phương pháp
Nếu $O$ thuộc trung trực $AB,AC$, ta có $OA=OB$ và $OA=OC$. Suy ra $OB=OC$, nên $O$ thuộc trung trực $BC$. Ba trung trực của một tam giác không suy biến do đó đồng quy tại điểm cách đều ba đỉnh.

2. Ví dụ có hướng dẫn từng bước
Ví dụ 1. Nối hai đẳng thức qua cùng một độ dài
Cơ bản
Đề bài
$O$ thuộc trung trực $AB$ và $AC$. Chứng minh $O$ thuộc trung trực $BC$.
Nghĩ từ đâu?
Từ mỗi trung trực lấy một đẳng thức, rồi dùng tính chất đảo.
Lời giải từng bước
-
Trung trực $AB$ cho $OA=OB$; trung trực $AC$ cho $OA=OC$.
-
Suy ra $OB=OC$. Theo tính chất đảo, $O$ thuộc trung trực $BC$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Cả hai đẳng thức cùng nói về điểm $O$ và dùng chung $OA$.
Ví dụ 2. Tính bán kính chung
Cơ bản
Đề bài
$O$ là giao trung trực $AB,AC$, $OB=6$ cm. Tính $OA,OC$.
Nghĩ từ đâu?
Xác định ba độ dài bằng nhau trước khi thay số.
Lời giải từng bước
-
$OA=OB$ và $OA=OC$, nên $OA=OB=OC$.
-
Vì $OB=6$ cm, hai độ dài còn lại đều bằng $6$ cm.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Không cần đo hình để tìm thêm độ dài.
Ví dụ 3. Một trung trực chưa đủ
Vận dụng
Đề bài
$O$ thuộc trung trực $AB$. Có đủ kết luận $O$ thuộc trung trực $AC$ không?
Nghĩ từ đâu?
Đọc xem dữ kiện có nói gì về $C$.
Lời giải từng bước
-
Từ trung trực $AB$ chỉ có $OA=OB$.
-
Chưa có $OA=OC$, nên chưa đủ kết luận về trung trực $AC$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Không nối thêm một đẳng thức chưa được cho hoặc chứng minh.
Ví dụ 4. Đổi cặp cạnh vẫn nối được
Vận dụng
Đề bài
$P$ thuộc trung trực $AB$ và $BC$. Chứng minh $PA=PC$.
Nghĩ từ đâu?
Khoảng cách chung bây giờ là $PB$.
Lời giải từng bước
-
$PA=PB$ từ trung trực $AB$; $PB=PC$ từ trung trực $BC$.
-
Suy ra $PA=PC$ theo tính bắc cầu.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Từ đó còn có thể nhận $P$ thuộc trung trực $AC$.
Ví dụ 5. Đồng quy không đòi tam giác cân
Vận dụng
Đề bài
Ba trung trực của tam giác không cân có đồng quy không?
Nghĩ từ đâu?
Phân biệt định lý tổng quát với hình minh họa đặc biệt.
Lời giải từng bước
-
Hai trung trực gặp tại điểm cách đều ba đỉnh theo các đẳng thức khoảng cách.
-
Điểm ấy thuộc trung trực thứ ba, nên ba đường đồng quy cho mọi tam giác không suy biến, không cần cân.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Hình nguồn chỉ minh họa một dạng tam giác, không giới hạn định lý.
Ví dụ 6. Kiểm ba độ dài
Vận dụng
Đề bài
Bạn đề xuất $O$ là giao ba trung trực nhưng ghi $OA=5$ cm, $OB=5$ cm, $OC=7$ cm. Có phù hợp không?
Nghĩ từ đâu?
Giao ba trung trực phải cách đều cả ba đỉnh.
Lời giải từng bước
-
$OA=OB$ phù hợp một trung trực, nhưng $OC\ne OA$.
-
Vì vậy bộ dữ kiện chính xác không phù hợp $O$ là giao cả ba trung trực; cần kiểm lại cách dựng hoặc số đo.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Không chỉ kiểm hai trong ba khoảng cách.
Ví dụ 7. Điểm cách đều ba đỉnh là duy nhất
Chuyên sâu · tự chọn
Đề bài
Hai điểm $O,P$ đều thỏa $OA=OB=OC$ và $PA=PB=PC$ trong tam giác $ABC$. Chứng minh $O=P$.
Nghĩ từ đâu?
Dùng tính chất đảo để đưa cả hai điểm lên cùng hai đường trung trực.
Lời giải từng bước
-
Cả $O,P$ đều thuộc trung trực $AB$ và trung trực $AC$.
-
Hai trung trực ấy phân biệt và cắt nhau vì $AB,AC$ là hai cạnh không thẳng hàng. Hai đường phân biệt chỉ có một giao điểm, nên $O=P$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Giả thiết tam giác không suy biến loại trường hợp $A,B,C$ thẳng hàng.
Ví dụ 8. Kiểm hai điều kiện chứa chữ
Chuyên sâu · tự chọn
Đề bài
$O$ là giao ba trung trực; $OA=(2x+1)$ cm, $OB=(x+5)$ cm, $OC=(3x-3)$ cm. Tìm $x$.
Nghĩ từ đâu?
Giải một cặp đẳng thức rồi kiểm cặp còn lại.
Lời giải từng bước
-
$2x+1=x+5$ cho $x=4$.
-
Với $x=4$, ba độ dài lần lượt bằng $9,9,9$ cm, đều dương; vì thế ứng viên thỏa cả hai đẳng thức.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Không chỉ giải $OA=OB$ rồi bỏ kiểm $OC$; ở đây $3\cdot4-3=9$.
3. Những lỗi cần tránh
| Lỗi | Cách tự phát hiện và sửa |
|---|---|
| Chỉ kiểm vuông góc hoặc chỉ kiểm trung điểm. | Trung trực cần đồng thời cả hai điều kiện. |
| Đồng nhất cách đều đỉnh với cách đều cạnh. | Đọc rõ độ dài tới điểm hay khoảng cách vuông góc tới đường thẳng. |
4. Mười hai bài tự luyện có gợi ý và lời giải riêng
Bài 1–4 giữ bốn nhiệm vụ nền tảng của bài học. Bài 5–8 luyện củng cố và vận dụng; bài 9–12 là phần chuyên sâu tự chọn. Viết lời giải vào vở, thử mở gợi ý trước khi xem lời giải. Với nhiệm vụ đo, vẽ hoặc khảo sát, ghi lại dữ kiện và kết quả thực của em.
Bài 1
Cơ bản
Dùng các đẳng thức khoảng cách giải thích vì sao giao trung trực $AB,AC$ cũng thuộc trung trực $BC$.
Gợi ý bài 1
Lấy chung độ dài $OA$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 1
-
$OA=OB$ và $OA=OC$ từ hai trung trực.
-
Suy ra $OB=OC$; theo tính chất đảo trung trực, $O$ thuộc trung trực $BC$.
Tự kiểm
Chỉ dùng tính cách đều hai đầu đoạn và tính bắc cầu.
Bài 2
Cơ bản
Trong hình, ba độ dài $OA,OB,OC$ có quan hệ gì?
Gợi ý bài 2
Điểm $O$ là giao các trung trực.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 2
-
Từ trung trực $AB$ có $OA=OB$; từ trung trực $AC$ có $OA=OC$.
-
Vậy $OA=OB=OC$.
Tự kiểm
Không đổi thành ba khoảng cách tới cạnh.
Bài 3
Cơ bản
Nếu $O$ chỉ nằm trên trung trực $AB$, có đủ để $OA=OC$ không?
Gợi ý bài 3
Xác định dữ kiện còn thiếu về $C$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 3
-
Chỉ có $OA=OB$ được bảo đảm.
-
Cần thêm điều kiện như $O$ thuộc trung trực $AC$ để có $OA=OC$; vì vậy dữ kiện ban đầu chưa đủ.
Tự kiểm
Không tự thêm đẳng thức về điểm thứ ba.
Bài 4
Cơ bản
Tính chất đồng quy của trung trực có đòi tam giác phải cân không?
Gợi ý bài 4
Đọc phạm vi định lý.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 4
-
Tính chất đúng cho mọi tam giác không suy biến.
-
Chứng minh chỉ dùng hai trung trực và các đẳng thức khoảng cách, không dùng điều kiện cân.
Tự kiểm
Hình đặc biệt không thu hẹp phạm vi của định lý.
Bài 5
Vận dụng
$O$ thuộc trung trực $BC,CA$. Chứng minh $OB=OA$.
Gợi ý bài 5
Nối hai đẳng thức qua $OC$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 5
-
$OB=OC$ và $OC=OA$.
-
Suy ra $OB=OA$; $O$ cũng thuộc trung trực $AB$.
Tự kiểm
Giữ cùng một điểm $O$ trong cả hai đẳng thức.
Bài 6
Vận dụng
$O$ là giao hai trung trực của $ABC$, $OC=4{,}5$ cm. Tính $OA,OB$.
Gợi ý bài 6
Giao ấy cách đều ba đỉnh.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 6
-
$OA=OB=OC$ theo tính chất trung trực.
-
$OA=OB=4{,}5$ cm.
Tự kiểm
Các độ dài đều là từ $O$ đến đỉnh, không phải tới cạnh.
Bài 7
Vận dụng
Điểm $K$ chỉ được biết $KA=KC$. Có đủ $KB=KC$ không?
Gợi ý bài 7
Một cặp bằng nhau chỉ liên quan hai đỉnh.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 7
-
$KA=KC$ cho $K$ thuộc trung trực $AC$.
-
Chưa có điều kiện về $B$, nên chưa đủ $KB=KC$.
Tự kiểm
Không áp sự đồng quy khi mới xác định một đường.
Bài 8
Vận dụng
$O$ có $OA=OB=OC$. Giải thích vì sao cả ba trung trực đều qua $O$.
Gợi ý bài 8
Áp dụng tính chất đảo cho từng cặp đỉnh.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 8
-
$OA=OB$ và $OB=OC$ cho $O$ thuộc trung trực $AB,BC$.
-
$OA=OC$ cho $O$ thuộc trung trực $AC$; ba đường cùng qua $O$.
Tự kiểm
Thứ tự tên cạnh phải khớp cặp khoảng cách đã dùng.
Mở rộng tự chọn: giải thích và suy luận thêm
Đọc kỹ điều kiện của từng bài. Có thể học phần này ở lượt sau; lời giải đi qua từng bước để em theo dõi và tự kiểm.
Bài 9
Chuyên sâu · tự chọn
$O$ là giao ba trung trực, $OA=(4t-1)$ cm, $OB=(2t+5)$ cm. Tính $t$ và $OC$.
Gợi ý bài 9
Hai khoảng cách bằng nhau rồi dùng bán kính chung.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 9
-
$4t-1=2t+5$, nên $t=3$.
-
$OA=OB=11$ cm; do cách đều ba đỉnh, $OC=11$ cm.
Tự kiểm
Thay $t=3$ và kiểm độ dài dương.
Bài 10
Chuyên sâu · tự chọn
$O$ có $OA=OB$ và $OB\ne OC$. Có thể đồng thời thuộc trung trực $AC$ không?
Gợi ý bài 10
Giả sử thêm đẳng thức mà trung trực còn lại yêu cầu.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 10
-
Nếu $O$ thuộc trung trực $AC$ thì $OA=OC$.
-
Kết hợp $OA=OB$ sẽ cho $OB=OC$, trái giả thiết. Vậy không thể.
Tự kiểm
Đây là phản chứng từ các đẳng thức, không từ vị trí hình.
Bài 11
Chuyên sâu · tự chọn
$O,P$ cùng thuộc trung trực $AB$ và đều cách đều $A,C$. Chứng minh $O=P$.
Gợi ý bài 11
Đưa điều kiện cách đều sang trung trực thứ hai.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 11
-
$OA=OC$ và $PA=PC$ cho cả hai điểm thuộc trung trực $AC$.
-
Cả hai là giao của trung trực $AB,AC$; giao ấy duy nhất trong tam giác không suy biến, nên $O=P$.
Tự kiểm
Phải có $A,B,C$ là ba đỉnh tam giác, không cùng một đường thẳng.
Bài 12
Chuyên sâu · tự chọn
Một bạn nói “ba trung trực đồng quy vì hình nhìn đối xứng”. Hãy viết lại lập luận không dùng hình cân.
Gợi ý bài 12
Lấy giao hai trung trực và dùng tính chất đảo.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 12
-
Gọi giao của trung trực $AB,AC$ là $O$. Khi đó $OA=OB$ và $OA=OC$.
-
Suy ra $OB=OC$, nên $O$ thuộc trung trực $BC$. Do đó ba trung trực đồng quy.
Tự kiểm
Lập luận không dùng $AB=AC$; áp dụng mọi tam giác không suy biến.
5. Tự kiểm sau khi học
Đối chiếu từng điều kiện đã dùng với dữ kiện ban đầu. Nếu sai, quay lại đúng bước chọn đường hoặc chọn tính chất, rồi giải lại bằng kí hiệu của bài.
Đối chiếu kết quả với đúng giả thiết, đơn vị và yêu cầu của đề. Nếu sai, giữ bài làm đầu và tìm bước cần sửa trước khi giải lại. Có thể dùng cách khác khi giải thích được vì sao các bước hợp lệ.
6. Tải học liệu miễn phí
Phiếu in dưới đây thuộc mô-đun Trung trực tam giác và điểm cách đều ba đỉnh. Bài học trên web có thêm ví dụ, bài luyện và lời giải để em tự học.