Đến nội dung chính
Tiểu họcLớp 5Diện tích, thể tích và dung tíchMở mô-đun

Cùng Học Toán · Lớp 5 · L5-33-B4

Chọn dụng cụ và thực hành cân, đo, đong, đếm – lớp 5

Chọn và sử dụng dụng cụ phù hợp để cân, đo, đong và đếm trong một việc. Em sẽ khám phá qua hình, dữ kiện và những tình huống có cách đặt câu hỏi khác nhau.

Khối hộp và ba kích thướcKhối hộp chữ nhật; chiều dài, chiều rộng và chiều cao là ba kích thước vuông góc với nhau. Hình phối cảnh không theo tỉ lệ đo.14 cm10 cm5cm

Em sẽ làm được

  • Chọn và sử dụng dụng cụ phù hợp để cân, đo, đong và đếm trong một việc.
  • Giải thích được vì sao cách làm phù hợp với dữ kiện và đơn vị.
  • Tự phát hiện một lỗi hoặc một dữ kiện còn thiếu.

Cần biết trước

Biết các đơn vị khối lượng, độ dài, dung tích và cách ghi số.

Chuẩn bị và cách học

Một hộp nhỏ, ít nhất 10 thẻ hoặc vật nhẹ giống nhau, cân phù hợp, thước và bình có vạch nếu có; giấy, bút.

Thử nói hoặc viết cách nghĩ, mở gợi ý khi cần rồi mới xem lời giải. Có thể chia bài thành nhiều lần học.

Khám phá từ những điều đã biết

Đọc tình huống, dự đoán rồi theo dõi cách giải thích. Hai ví dụ đầu được mở sẵn để em làm quen.

Ví dụ 1. Cân không thay thước

Dẫn dắt theo mục tiêu

Muốn biết cạnh hộp dài bao nhiêu và hộp nặng bao nhiêu, cần dụng cụ nào?

Một gợi ý nhỏ

Đó là hai đại lượng khác nhau.

Cùng tìm lời giải
  1. Độ dài cạnh dùng thước, ghi cm hoặc mm.

  2. Khối lượng dùng cân, ghi g hoặc kg theo thang đọc.

  3. Ghi riêng hai phép đo và đơn vị, không suy một số từ số kia.

Tự kiểm

Một hộp nhỏ chưa chắc nhẹ hơn hộp lớn.

Ví dụ 2. Đếm rồi kiểm theo nhóm

Dẫn dắt theo mục tiêu

Có 10 vật thật. Chia thành nhóm 4 vật và 6 vật để kiểm. Điều gì phải đúng?

Một gợi ý nhỏ

Mỗi vật chỉ xuất hiện trong một nhóm.

Cùng tìm lời giải
  1. Hai nhóm không trùng và gồm đủ các vật.

  2. $4+6=10$.

  3. Đếm lại từng nhóm và tổng để kiểm không bỏ sót hoặc lặp.

Tự kiểm

Nếu chưa có vật, đây chỉ là kế hoạch kiểm.

Cùng một ý, nhiều cách khám phá

Đổi cách biểu diễn, tìm lỗi hoặc giải thích một tình huống mới. Hình và bảng cung cấp dữ kiện; số đo trên màn hình không thay số đo thực tế.

Ví dụ 3. Bảng ghi đo

Dẫn dắt theo mục tiêu

Bản ghi chỉ có “25” cho một lần đo. Cần bổ sung gì để người khác hiểu?

Một gợi ý nhỏ

Một số riêng chưa cho biết đại lượng.

Cùng tìm lời giải
  1. Ghi đang đo độ dài, khối lượng hay lượng nước.

  2. Ghi dụng cụ và đơn vị của thang đo.

  3. Sau đó gắn số 25 với đúng đại lượng và đơn vị đã đọc.

Tự kiểm

25 cm,25 g,25 ml không thay thế cho nhau.

Ví dụ 4. Không có cân

Dẫn dắt theo mục tiêu

Chưa cân một túi nhưng bạn ghi “đo được 200 g” từ việc nhìn túi. Nên sửa thế nào?

Một gợi ý nhỏ

Phân biệt ước lượng với đo.

Cùng tìm lời giải
  1. Nhìn túi chỉ có thể gợi một dự đoán.

  2. Chưa dùng cân thì chưa có số đọc đo khối lượng.

  3. Có thể ghi “ước lượng khoảng 200 g” hoặc “chưa cân”, rồi đo để kiểm khi có dụng cụ.

Tự kiểm

Không đổi trạng thái kế hoạch thành quan sát đã xảy ra.

Ví dụ 5. Phần chứa bên trong

Nhìn hình · lựa chọn

Bể giả định có kích thước trong 14 cm × 10 cm × 5 cm. Nếu đầy tới mức 5 cm, không có vật khác chiếm chỗ, thể tích nước là bao nhiêu?

Khối hộp và ba kích thướcKhối hộp chữ nhật; chiều dài, chiều rộng và chiều cao là ba kích thước vuông góc với nhau. Hình phối cảnh không theo tỉ lệ đo.14 cm10 cm5cm

Một gợi ý nhỏ

Dùng kích thước phần chứa, không dùng kích thước ngoài.

Cùng tìm lời giải
  1. Diện tích đáy trong là $14 \times 10 = 140$ cm².

  2. Thể tích nước là $140 \times 5 = 700$ cm³.

  3. Đổi ra lít: $700 \div1000 = 0{,}7$ lít.

Tự kiểm

Nước chỉ cao 5 cm theo giả thiết.

Ví dụ 6. Đọc số lượng theo cùng đơn vị

Đọc bảng

Đổi bảng sang ml rồi tính tổng hai lượng giả định.

Hai lượng giả định
Bình Lượng đã ghi
A 1,2 lít
B 300 cm³
Một gợi ý nhỏ

1 lít=1000 ml; 1 cm³=1 ml.

Cùng tìm lời giải
  1. A có 1200 ml vì 1,2 lít=1200 ml.

  2. B có 300 ml vì 300 cm³=300 ml.

  3. Tổng $1200 +300=1500$ ml=1,5 lít.

Tự kiểm

Không cộng trực tiếp 1,2 và 300.

Ví dụ 7. Hộp nào chứa nhiều hơn?

So sánh

A có phần trong dạng hộp 20 cm × 10 cm × 10 cm; B có dung tích 1,5 lít. So khả năng chứa đầy, giả sử không có phần khác chiếm chỗ.

Một gợi ý nhỏ

Đổi về cùng đơn vị.

Cùng tìm lời giải
  1. A chứa 2000 cm³=2 lít.

  2. B chứa 1,5 lít.

  3. A nhiều hơn 0,5 lít.

Tự kiểm

Dữ kiện A là kích thước trong, đủ điều kiện tính dung tích.

Thử sức thêm · Đọc và giải thích

Ví dụ 8. Đủ thể tích chưa chắc lọt

Dữ kiện thiếu

Một vật dài 30 cm, rất mảnh, có thể tích nhỏ hơn phần trong hộp dài 20 cm. Chỉ điều kiện thể tích nhỏ hơn có bảo đảm xếp vừa không?

Một gợi ý nhỏ

Cần xét cả hình dạng, kích thước và cách đặt.

Cùng tìm lời giải
  1. Thể tích nhỏ chỉ so tổng phần không gian.

  2. Một kích thước quá dài vẫn có thể không lọt dù tổng thể tích nhỏ.

  3. Cần kiểm ba kích thước và khả năng xoay/xếp; chưa được kết luận từ riêng thể tích.

Tự kiểm

Không khẳng định vật cụ thể chắc chắn không lọt nếu chưa kiểm cả đường chéo và cách đặt.

Em tự thử

Bốn bài đầu giữ nhiệm vụ của phiếu; bốn bài sau thêm cách hỏi và tình huống. Viết câu trả lời trước khi mở lời giải. Với đo đạc, vẽ hoặc khảo sát, ghi kết quả em thực sự làm được.

Bài 1

Củng cố

Đếm 10 vật nhẹ rồi kiểm bằng cách chia thành hai nhóm. Ghi số vật mỗi nhóm và tổng đã đếm thật.

Một gợi ý nhỏ

Mỗi vật chỉ thuộc một nhóm.

Đối chiếu lời giải
  1. Hai nhóm phải không trùng và gồm đủ 10 vật.

  2. Tổng 10; có thể chia $5 + 5$ hoặc cách khác, phải kiểm trên vật thật. Ghi nếu mới là kế hoạch.

  3. Tổng số vật của hai nhóm phải bằng 10.

Tự kiểm

Đối chiếu kết luận với điều kiện: Tổng số vật của hai nhóm phải bằng 10.

Bài 2

Củng cố

Dùng cân cân nhóm vật em chọn. Ghi dụng cụ, số đọc và đơn vị g hoặc kg; kiểm cân về vạch 0 trước nếu dụng cụ có vạch 0.

Một gợi ý nhỏ

Cân đo khối lượng, đơn vị theo thang đọc.

Đối chiếu lời giải
  1. Số đọc phụ thuộc cân và nhóm vật thật; không có đáp số chung.

  2. Theo cân và vật thật; không áp đáp số cố định. Đơn vị đúng thang đo, ghi nếu chưa có cân.

  3. Kiểm vạch 0 nếu dụng cụ có và ghi nếu chưa cân.

Tự kiểm

Đối chiếu kết luận với điều kiện: Kiểm vạch 0 nếu dụng cụ có và ghi nếu chưa cân.

Bài 3

Củng cố

Dùng thước đo một cạnh hộp và dùng bình có vạch đong một lượng nước. Ghi riêng hai số đọc cùng đơn vị thích hợp.

Một gợi ý nhỏ

Ghi hai đại lượng tách biệt.

Đối chiếu lời giải
  1. Thước cho độ dài; còn bình chia vạch cho lượng chất lỏng.

  2. Độ dài theo cm hoặc mm; lượng nước theo ml hoặc lít; không trộn hai loại đơn vị, không giả số đọc nếu thiếu dụng cụ.

  3. Không gán cm thành ml hoặc bịa số khi thiếu dụng cụ.

Tự kiểm

Đối chiếu kết luận với điều kiện: Không gán cm thành ml hoặc bịa số khi thiếu dụng cụ.

Bài 4

Củng cố

Nếu không có cân, có được ghi một số khối lượng đo được chỉ vì hộp nhìn nhỏ không? Em nên ghi thế nào?

Một gợi ý nhỏ

Nhìn kích thước chưa phải đọc số trên cân.

Đối chiếu lời giải
  1. Một dự đoán khối lượng khác với kết quả đo thật.

  2. Không; có thể ghi ước lượng kèm nhãn ước lượng hoặc ghi kế hoạch/chưa đo, không gọi đó là số đo thực.

  3. Nêu rõ ước lượng, chưa cân hoặc kế hoạch đo khi chưa có cân.

Tự kiểm

Đối chiếu kết luận với điều kiện: Nêu rõ ước lượng, chưa cân hoặc kế hoạch đo khi chưa có cân.

Bài 5. Cộng hai lượng nước

Tình huống · đổi đơn vị

Một bình có 1,5 lít, rót thêm 250 ml. Có bao nhiêu ml?

Một gợi ý nhỏ

Đổi lít sang ml trước khi cộng.

Đối chiếu lời giải
  1. 1,5 lít =1500 ml.

  2. $1500 +250 =1750$.

  3. Có 1750 ml, hay 1,75 lít.

Tự kiểm

$1750 -250 =1500$ ml.

Bài 6. Bớt nước sau khi đổi

Tính phần còn lại

Có 2 lít nước, rót ra 650 ml. Còn bao nhiêu lít?

Một gợi ý nhỏ

Đổi về ml trước.

Đối chiếu lời giải
  1. 2 lít=2000 ml.

  2. $2000 -650=1350$ ml.

  3. 1350 ml=1,35 lít.

Tự kiểm

1,35 lít+0,65 lít=2 lít.

Bài 7. Ước lượng rồi đo

Lập kế hoạch

Muốn ước lượng thể tích khối bao ngoài một hộp thật, cần ghi hai nhóm thông tin nào?

Một gợi ý nhỏ

Giữ dự đoán ban đầu tách số đo sau.

Đối chiếu lời giải
  1. Ghi ba kích thước ước lượng và tích dự kiến.

  2. Đo ba kích thước ngoài thật bằng cùng đơn vị.

  3. Tính tích từ số đo rồi so với dự kiến, không sửa dự đoán thành số đo.

Tự kiểm

Chưa có hộp thì chỉ ghi kế hoạch, chưa có kết quả đo.

Bài 8. Đọc vạch đong

Dùng dụng cụ

Bình có vạch đong cho số đọc thực tế 450 ml. Viết thể tích theo cm³ và dm³.

Một gợi ý nhỏ

1 ml=1 cm³; 1000 cm³=1 dm³.

Đối chiếu lời giải
  1. 450 ml=450 cm³.

  2. $450 \div1000=0{,}45$.

  3. Thể tích 0,45 dm³.

Tự kiểm

Số 450 chỉ dùng khi đúng là số đọc đã quan sát.

Dừng lại và tự kiểm

Em có thể giải thích bằng lời của mình và chỉ ra cách kiểm kết quả không?

Ba câu em tự hỏi

  • Em đã đọc đủ dữ kiện và điều cần tìm chưa?
  • Vì sao cách làm của em phù hợp với điều kiện của đề?
  • Em có thể kiểm bằng cách khác hoặc chỉ ra chỗ cần sửa không?

Chọn bước tiếp theo

Nếu còn nhầm, quay lại hai ví dụ đầu và nói bằng lời điều kiện cần dùng. Chọn một bài luyện, ghi cách nghĩ trước khi mở gợi ý; dùng đơn vị, quan hệ ngược hoặc dữ kiện ban đầu để tự kiểm.

Chọn bài khác trong mô-đun →

Dành cho người lớn · Gợi hỏi để trẻ tự giải thích

Để trẻ thử trước. Hỏi “Con biết điều gì?”, “Vì sao con chọn cách ấy?” hoặc “Con kiểm tra bằng cách nào?”. Chấp nhận cách làm khác nếu đúng dữ kiện và ý nghĩa toán học.

Ghi nhận phần trẻ tự giải thích và phần đã được hỗ trợ. Với hoạt động thực hành, dùng số liệu thực tế; số trong tình huống minh họa không phải kết quả quan sát của trẻ. Tập trung vào cách hiểu và khả năng tự sửa.

Tải học liệu miễn phí

Bộ phiếu và hướng dẫn dành cho mô-đun “Thực hành thể tích, dung tích và dụng cụ”. Bài web có thêm ví dụ và bài luyện để tự học.