Hình chiếu vuông góc của một điểm lên mặt phẳng trong Oxyz
Cách tìm tọa độ hình chiếu vuông góc của một điểm lên mặt phẳng trong Oxyz: ý tưởng hình học, công thức, ba ví dụ có lời giải và bốn bài tập tự luyện có đáp án.
Cập nhật nội dung: 22/10/2026
Muốn tìm hình chiếu vuông góc của một điểm lên mặt phẳng, ta đi từ điểm đó theo phương pháp tuyến và tìm giao điểm với mặt phẳng. Bài học này giải thích cách lập công thức, trình bày ví dụ và hướng dẫn kiểm tra kết quả.
Mục tiêu: tìm được tọa độ hình chiếu; kiểm tra được hai điều kiện hình học; nhận biết trường hợp điểm đã nằm trên mặt phẳng.
Kiến thức cần biết: vectơ pháp tuyến, phương trình mặt phẳng và phương trình tham số của đường thẳng.
Trong bài: Ý tưởng · Phương pháp · Ví dụ · Video · Tự luyện
1. Hình chiếu được xác định như thế nào?
Nếu $M$ không thuộc mặt phẳng $(P)$, hình chiếu vuông góc của $M$ lên $(P)$ là điểm $H$ thỏa mãn đồng thời hai điều kiện: $H\in(P)$ và đường thẳng $MH$ vuông góc với $(P)$. Vì vectơ pháp tuyến $\vec n$ vuông góc với $(P)$, đường thẳng qua $M$ có phương $\vec n$ cắt $(P)$ tại điểm cần tìm.
Nếu $M\in(P)$ thì hình chiếu chính là $M$. Khi đó $H=M$; ta không gọi $MH$ là một đường thẳng vì hai điểm trùng nhau.
2. Phương pháp và công thức tọa độ
Trong không gian $Oxyz$, cho $M(x_0;y_0;z_0)$ và mặt phẳng
với $a^2+b^2+c^2>0$. Khi đó $\vec n=(a;b;c)$ là một vectơ pháp tuyến của $(P)$.
Bước 1. Viết đường thẳng $\Delta$ đi qua $M$ và vuông góc với $(P)$:
Dấu trừ là cách chọn tham số trong bài này. Với cách chọn đó, mọi điểm trên $\Delta$ đều có tọa độ $(x_0-at;y_0-bt;z_0-ct)$.
Bước 2. Tìm giao điểm $H$ của $\Delta$ với $(P)$. Thay tọa độ trên vào phương trình mặt phẳng:
Thu gọn, ta được
Vì $a^2+b^2+c^2>0$, phương trình xác định duy nhất giá trị
Suy ra tọa độ hình chiếu:
Nếu $M\in(P)$ thì tử số bằng $0$, nên $t=0$ và $H=M$. Nếu $M\notin(P)$ thì $t\ne0$ và $\overrightarrow{MH}=-t\vec n$ là vectơ khác $\vec0$ cùng phương với pháp tuyến; do đó $MH\perp(P)$.
Bước 3. Kiểm tra đáp án. Thay tọa độ $H$ vào phương trình $(P)$. Nếu $H\ne M$, kiểm tra thêm $\overrightarrow{MH}$ cùng phương với $\vec n$. Chỉ kiểm tra $H\in(P)$ thì chưa đủ để kết luận $H$ là hình chiếu.
3. Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1. Tọa độ nguyên
Tìm hình chiếu vuông góc của $M(2;1;3)$ lên mặt phẳng $(P):x-y+z-1=0$.
Lời giải. Một vectơ pháp tuyến của $(P)$ là $\vec n=(1;-1;1)$. Đường thẳng qua $M$ và vuông góc với $(P)$ có phương trình
Thay vào phương trình $(P)$, ta được
hay $3-3t=0$, nên $t=1$. Vì vậy $H(1;2;2)$.
Kiểm tra: $1-2+2-1=0$, nên $H\in(P)$. Mặt khác, $\overrightarrow{MH}=(-1;1;-1)=-\vec n$, nên $MH\perp(P)$. Vậy $H(1;2;2)$ là hình chiếu cần tìm.
Ví dụ 2. Hệ số âm và tọa độ phân số
Tìm hình chiếu vuông góc của $M(1;2;0)$ lên mặt phẳng $(P):2x-y+2z+3=0$.
Lời giải. Ta có $a=2$, $b=-1$, $c=2$, $d=3$. Do đó
Tính từng tọa độ của $H$:
Vậy $H\left(\frac13;\frac73;-\frac23\right)$. Chú ý: ở tọa độ thứ hai, trừ một số âm thành cộng.
Kiểm tra: $\frac23-\frac73-\frac43+3=0$ và $\overrightarrow{MH}=\left(-\frac23;\frac13;-\frac23\right)=-\frac13(2;-1;2)$. Hai điều kiện của hình chiếu đều thỏa mãn.
Ví dụ 3. Chiếu lên mặt phẳng tọa độ
Cho $M(-2;3;5)$. Mặt phẳng $(Oxy)$ có phương trình $z=0$ và một vectơ pháp tuyến là $(0;0;1)$. Vì vậy hình chiếu của $M$ lên $(Oxy)$ là $H(-2;3;0)$.
Tổng quát, với $M(x_0;y_0;z_0)$:
- Chiếu lên $(Oxy)$: $H(x_0;y_0;0)$.
- Chiếu lên $(Oyz)$: $H(0;y_0;z_0)$.
- Chiếu lên $(Oxz)$: $H(x_0;0;z_0)$.
Quy tắc đặt một tọa độ bằng $0$ chỉ áp dụng cho mặt phẳng tọa độ tương ứng, không áp dụng cho mọi mặt phẳng.
4. Video bài giảng
Video dưới đây hướng dẫn ví dụ 1. Trong video, đường thẳng được viết theo chiều tham số ngược với cách đặt trong bài; đường thẳng và hình chiếu thu được vẫn như nhau.
5. Bài tập tự luyện
Hãy tự tìm $H$ rồi kiểm tra kết quả trước khi mở đáp án.
- Tìm hình chiếu của $M(1;0;2)$ lên $(P):x+y+z=0$.
- Tìm hình chiếu của $M(1;-1;2)$ lên $(P):2x+2y+z-1=0$.
- Tìm hình chiếu của $M(-4;2;-3)$ lên mặt phẳng $(Oyz)$.
- Tìm hình chiếu của $M(1;2;-1)$ lên $(P):x-y+2z+3=0$.
Mở đáp án và gợi ý
- $t=1$, nên $H(0;-1;1)$. Kiểm tra: $0-1+1=0$ và $\overrightarrow{MH}=(-1;-1;-1)$.
- $t=\frac19$, nên $H\left(\frac79;-\frac{11}9;\frac{17}9\right)$. Thay vào $(P)$ được $\frac{14}9-\frac{22}9+\frac{17}9-1=0$; đồng thời $\overrightarrow{MH}=-\frac19(2;2;1)$.
- Vì $(Oyz):x=0$, ta được $H(0;2;-3)$.
- $1-2+2(-1)+3=0$, nên $M\in(P)$. Do đó $H=M=(1;2;-1)$.
6. Những lỗi cần tránh
- Đọc sai dấu của hệ số tự do $d$: hãy đưa phương trình mặt phẳng về dạng $ax+by+cz+d=0$ trước khi thay số.
- Dùng sai mẫu số: mẫu số của $t$ là $a^2+b^2+c^2$, không phải căn bậc hai của tổng này.
- Tự ý lấy giá trị tuyệt đối ở tử số: cần giữ nguyên dấu của $t$ để xác định đúng tọa độ $H$.
- Trộn hai cách đặt tham số: trong bài này dùng $H(x_0-at;y_0-bt;z_0-ct)$ với công thức $t$ đã nêu.
- Chỉ kiểm tra điểm nằm trên mặt phẳng mà bỏ qua điều kiện phương vuông góc khi $H\ne M$.
Điều cần nhớ: đi theo phương pháp tuyến, dùng điều kiện $H\in(P)$ để tìm tham số, rồi kiểm tra kết quả. Nếu $M$ đã thuộc $(P)$ thì hình chiếu là chính $M$.
7. Học tiếp và tài liệu bổ sung
- Ôn nền tảng: Hệ tọa độ vuông góc trong không gian.
- Học tiếp: Đối xứng của một điểm qua mặt phẳng.
- Tài liệu bài tập bổ sung trên Scribd (liên kết ngoài).
Để lại một bình luận