Đến nội dung chính

Phương trình mặt phẳng trong Oxyz: tổng quát và đoạn chắn

2016-02-04 huynhvietkhanh Đã xem: 22,588 Phản hồi: 0

Lập phương trình mặt phẳng từ điểm và pháp tuyến, đọc dạng tổng quát, dùng đoạn chắn đúng điều kiện; bốn ví dụ và bốn bài tự luyện.

THPTHình học giải tích không gian

Cập nhật nội dung: 22/10/2026

Một điểm và một pháp tuyến khác vectơ không xác định duy nhất một mặt phẳng. Quan hệ vuông góc này dẫn đến phương trình mặt phẳng và giúp kiểm tra dấu của hệ số tự do.

Mục tiêu: viết phương trình mặt phẳng theo điểm và pháp tuyến; đọc phương trình tổng quát; dùng dạng đoạn chắn khi đủ điều kiện.

Kiến thức cần biết: tọa độ vectơ, tích vô hướng và vectơ pháp tuyến.

Trong bài: Điểm–pháp tuyến · Tổng quát · Ví dụ · Tự luyện · Học tiếp

1. Phương trình qua một điểm và có pháp tuyến cho trước

Cho $M_0(x_0;y_0;z_0)$ và $\vec n=(a;b;c)\ne\vec0$. Điểm $M(x;y;z)$ thuộc mặt phẳng $(P)$ qua $M_0$ có pháp tuyến $\vec n$ đúng khi $\vec n\cdot\overrightarrow{M_0M}=0$. Với $M\ne M_0$, đây là điều kiện $\overrightarrow{M_0M}$ vuông góc với $\vec n$; với $M=M_0$, đẳng thức đúng vì $\overrightarrow{M_0M}=\vec0$. Vì thế

$$(P):a(x-x_0)+b(y-y_0)+c(z-z_0)=0.$$

Đây là dạng điểm–pháp tuyến của phương trình mặt phẳng. Sau khi khai triển, hãy thay lại $M_0$ để kiểm tra hệ số tự do.

2. Dạng tổng quát và dạng đoạn chắn

Phương trình tổng quát của mặt phẳng có dạng

$$ax+by+cz+d=0,\qquad a^2+b^2+c^2>0.$$

Một pháp tuyến là $(a;b;c)$. Nhân cả phương trình với một số khác $0$ không đổi mặt phẳng. Nếu $a=b=c=0$, biểu thức không còn xác định mặt phẳng: $d=0$ cho toàn không gian, còn $d\ne0$ cho tập rỗng.

Nếu mặt phẳng cắt ba trục lần lượt tại $A(\alpha;0;0)$, $B(0;\beta;0)$, $C(0;0;\gamma)$, trong đó $\alpha\beta\gamma\ne0$, thì phương trình đoạn chắn là

$$\frac{x}{\alpha}+\frac{y}{\beta}+\frac{z}{\gamma}=1.$$

Ba điểm này không thẳng hàng và đều thỏa mãn phương trình, nên xác định đúng mặt phẳng $(ABC)$. Các đoạn chắn là tọa độ có dấu; chúng có thể âm. Nếu một mẫu số bằng $0$, không dùng dạng này. Khi ấy dùng điểm–pháp tuyến hoặc ba điểm không thẳng hàng.

3. Ví dụ có lời giải

Ví dụ 1. Qua một điểm và biết pháp tuyến

Viết phương trình mặt phẳng qua $M(2;1;-3)$ và có pháp tuyến $\vec n=(4;2;-1)$. Áp dụng dạng điểm–pháp tuyến:

$$4(x-2)+2(y-1)-(z+3)=0.$$

Khai triển được $4x+2y-z-13=0$. Kiểm tra bằng điểm đã cho: $4\cdot2+2\cdot1-(-3)-13=0$. Hệ số của $z$ là $-1$ và hệ số tự do là $-8-2-3=-13$.

Ví dụ 2. Mặt phẳng vuông góc với trục Ox

Viết phương trình mặt phẳng qua $M_0(-1;1;2)$ và vuông góc với $Ox$. Vì $\vec i=(1;0;0)$ có phương của $Ox$, ta chọn nó làm pháp tuyến. Khi đó $x+1=0$. Hai tọa độ $y,z$ được tự do, phù hợp với mặt phẳng song song $(Oyz)$.

Ví dụ 3. Đọc pháp tuyến và tìm một điểm

Cho $(P):x-2y+3z=0$. Pháp tuyến có thể chọn là $(1;-2;3)$. Đặt $x=1$, $y=2$, ta được $1-4+3z=0$, nên $z=1$. Vậy $M_0(1;2;1)\in(P)$. Gốc tọa độ cũng thuộc mặt phẳng, vì hệ số tự do bằng $0$.

Ví dụ 4. Giữ dấu của đoạn chắn

Viết phương trình mặt phẳng qua $A(2;0;0)$, $B(0;-1;0)$, $C(0;0;3)$. Ba đoạn chắn đều khác $0$, nên

$$\frac{x}{2}+\frac{y}{-1}+\frac{z}{3}=1\quad\Longleftrightarrow\quad3x-6y+2z-6=0.$$

Thay lần lượt $A,B,C$ vào vế trái cho $0$. Tọa độ $-1$ của $B$ phải giữ nguyên dấu; thay nó bằng độ dài $1$ sẽ cho một mặt phẳng khác.

Khi ba điểm không có dạng đoạn chắn, hãy lấy hai vectơ nối từ cùng một điểm và tính tích có hướng. Nếu tích khác $\vec0$, nó là pháp tuyến; sau đó dùng dạng ở mục 1. Nếu tích bằng $\vec0$, ba điểm thẳng hàng và chưa xác định duy nhất một mặt phẳng.

4. Bài tập tự luyện

  1. Viết phương trình mặt phẳng qua $M(1;-2;3)$ và có pháp tuyến $(2;-1;1)$.
  2. Viết phương trình mặt phẳng qua $A(1;0;0)$, $B(0;2;0)$, $C(0;0;-1)$.
  3. Viết phương trình mặt phẳng qua $M(-2;4;-1)$ và song song với $(Oxy)$.
  4. Các phương trình $0x+0y+0z+4=0$ và $0x+0y+0z=0$ có xác định mặt phẳng không?
Mở đáp án và gợi ý
  1. $2(x-1)-(y+2)+(z-3)=0$, tức là $2x-y+z-7=0$. Thay $M$ cho $2+2+3-7=0$.
  2. $x+y/2-z=1$, tức là $2x+y-2z-2=0$. Ba điểm đã cho đều thỏa mãn.
  3. Chọn pháp tuyến $(0;0;1)$, suy ra $z+1=0$. Không cần chia cho các hệ số $0$ của $x,y$.
  4. Không. Phương trình thứ nhất vô nghiệm; phương trình thứ hai đúng với mọi điểm của không gian. Cả hai đều có pháp tuyến dự kiến bằng vectơ không.

5. Những lỗi cần tránh

  • Viết hạng tử cuối thành $c(y-y_0)$ thay vì $c(z-z_0)$.
  • Sai dấu khi khai triển; nên kiểm tra lại bằng điểm thuộc mặt phẳng.
  • Dùng dạng đoạn chắn khi một mẫu bằng $0$, hoặc thay tọa độ âm bằng khoảng cách dương.
  • Nhận một phương trình có cả ba hệ số $a,b,c$ bằng $0$ là phương trình mặt phẳng.

6. Bài học liên quan và tài liệu gốc

Mở tài liệu bài tập gốc trên Scribd. Bài viết ở trên đã có phần tự luyện để học ngay.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *