Đến nội dung chính

Cấp số nhân: công bội, tổng và các nghiệm âm

2016-03-14 huynhvietkhanh Đã xem: 2,606 Phản hồi: 0

Dùng hệ thức truy hồi để xét cấp số nhân kể cả khi có số hạng bằng 0; tìm đủ công bội và giải bài tổng, tích các số hạng.

THPTDãy số - Giới hạn của dãy số - Đạo hàm

Cập nhật nội dung: 22/10/2026

Cấp số nhân được xác định bởi một công bội dùng ở mọi bước. Công bội có thể âm hoặc bằng không; vì vậy phải kiểm tra điều kiện trước khi chia và không bỏ nghiệm âm khi lấy căn bậc chẵn.

Mục tiêu: tính số hạng, tổng và công bội; giữ đầy đủ các nghiệm thực và xử lý số hạng bằng không.

Kiến thức cần biết: dãy số và lũy thừa với số mũ nguyên.

Trong bài: Ý tưởng · Phương pháp · Ví dụ · Tự luyện · Học tiếp

1. Định nghĩa và trường hợp số không

Dãy $(u_n)$ là cấp số nhân nếu tồn tại $q\in\mathbb R$ sao cho $u_{n+1}=qu_n$ ở mọi bước; $q$ là công bội. Nếu số hạng trước khác $0$, có thể tính $q=u_{n+1}/u_n$. Nếu nó bằng $0$, không chia mà dùng trực tiếp truy hồi: mọi số hạng sau phải bằng $0$. Dãy toàn $0$ là cấp số nhân với mọi $q$; nếu $u_1\ne0$, công bội được xác định duy nhất.

Ở mọi vị trí có đủ hai số hạng kề, cấp số nhân thỏa $u_n^2=u_{n-1}u_{n+1}$. Đây là hệ quả của truy hồi, nhưng nếu cho phép số $0$, chiều ngược cần kiểm tra thêm. Chẳng hạn ba số $0,0,1$ thỏa bình phương số giữa bằng tích hai số ngoài nhưng không là cấp số nhân. Với ba số $a,b,c$ và $a\ne0$, điều kiện $b^2=ac$ là đủ: chọn $q=b/a$ thì $c=bq$. Không gọi $b$ là căn bậc hai dương khi chưa có điều kiện dấu.

2. Công thức số hạng và tổng

Với $u_1$ đã biết, ta có $u_n=u_1q^{n-1}$ cho $n\ge2$; tại $n=1$ dùng chính $u_1$. Viết riêng như vậy tránh ký hiệu $0^0$ khi $q=0$. Công thức được chứng minh bằng cách nhân $q$ ở mỗi bước.

Với $S_n=u_1+\cdots+u_n$, lấy $qS_n-S_n$ và triệt tiêu các số hạng chung. Nếu $q\ne1$, thu được

$$S_n=u_1\frac{q^n-1}{q-1}.$$

Nếu $q=1$, mọi số hạng bằng $u_1$ nên $S_n=nu_1$. Nếu $q=0$, dãy là $u_1,0,0,\ldots$ và tổng luôn bằng $u_1$. Khi phương trình cho $q^{2m}=A>0$, phải xét cả hai dấu của $q$ trừ khi đề yêu cầu công bội dương.

3. Tám ví dụ có lời giải

Ví dụ 1. Danh sách hữu hạn

Dãy $2,6,18,54$ là cấp số nhân vì mỗi số sau bằng $3$ lần số trước. Số đầu $2$, công bội $3$, số cuối $u_4=54$.

Ví dụ 2. Các lũy thừa của 2

Với $u_n=2^n$, $n\ge1$, có $u_{n+1}=2u_n$. Vậy $u_1=2$ và công bội là $2$.

Ví dụ 3. Dãy không phải cấp số nhân

Danh sách $1,3,9,54$ có các tỉ số liên tiếp $3,3,6$, không đồng nhất. Các mẫu đều khác $0$, nên phép so sánh tỉ số hợp lệ và bác bỏ tính cấp số nhân.

Ví dụ 4. Đẳng thức với bốn số hạng

Cho $a,b,c,d$ theo thứ tự là cấp số nhân. Chứng minh

$$(b-c)^2+(c-a)^2+(d-b)^2=(a-d)^2.$$

Viết $b=aq$, $c=aq^2$, $d=aq^3$ cho $b^2=ac$, $c^2=bd$, $ad=bc$, đúng cả khi có số $0$. Khai triển vế trái bằng $a^2+d^2+2b^2+2c^2-2bc-2ac-2bd$. Thế ba quan hệ trên thu được $a^2+d^2-2ad=(a-d)^2$.

Ví dụ 5. Hai số hạng ở chỉ số lớn

Với $u_1=2$, $q=10$, ta có $u_5=2\cdot10^4=20000$ và $u_{10}=2\cdot10^9=2000000000$.

Ví dụ 6. Xen năm số giữa 1 và 729

Cần bảy số hạng với $u_1=1$, $u_7=729$, nên $q^6=729=3^6$. Có hai công bội thực $q=3$ và $q=-3$. Hai dãy tương ứng là $1,3,9,27,81,243,729$ và $1,-3,9,-27,81,-243,729$. Nếu yêu cầu mọi số xen giữa dương, chỉ nhận dãy thứ nhất.

Ví dụ 7. Tổng mười số hạng

Với $u_1=3$, $q=2$, $S_{10}=3(2^{10}-1)/(2-1)=3069$. Mẫu số khác $0$ nên công thức tổng được áp dụng.

Ví dụ 8. Hai tổng khối liên tiếp

Cho $u_1+u_2+u_3+u_4=30$ và $u_5+u_6+u_7+u_8=480$. Vì $u_{j+4}=q^4u_j$, tổng khối sau bằng $q^4$ lần khối trước. Do $30\ne0$, suy ra $q^4=480/30=16$, nên $q=2$ hoặc $q=-2$.

Khi $q=2$, $u_1(1+2+4+8)=30$ cho $u_1=2$. Khi $q=-2$, $u_1(1-2+4-8)=30$ cho $u_1=-6$. Cả hai thỏa dữ kiện; tổng tám số là $30+480=510$. Không thay một tổng bốn số bằng riêng số hạng thứ tư.

4. Bài tập tự luyện

  1. Cho $u_1=5$, $q=-2$. Tính $u_4,S_4$.
  2. Xen hai số giữa $2$ và $54$ để thành cấp số nhân bốn số hạng.
  3. Ba số $0,0,1$ có là cấp số nhân không? Dãy $5,0,0,0,\ldots$ thì sao?
Mở đáp án và gợi ý
  1. $u_4=-40$; $S_4=5-10+20-40=-25$.
  2. $54=2q^3$ nên $q=3$; hai số xen giữa là $6,18$.
  3. Dãy thứ nhất không thỏa một công bội chung vì sau $0$ không thể là $1$. Dãy thứ hai là cấp số nhân với $q=0$.

5. Những lỗi cần tránh

  • Chia cho số hạng bằng $0$.
  • Bỏ nghiệm âm của phương trình lũy thừa bậc chẵn.
  • Dùng công thức tổng có mẫu $q-1$ khi $q=1$.
  • Nhầm tổng nhiều số hạng với một số hạng riêng.

6. Bài học liên quan

Tài liệu bài tập gốc trên Scribd.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *