Đạo hàm lớp 11: định nghĩa, quy tắc và ý nghĩa tiếp tuyến
Hiểu đạo hàm qua giới hạn hữu hạn, dùng các công thức cơ bản và viết tiếp tuyến đúng tiếp điểm; kiểm tra miền xác định trong từng bài.
Bài chính · Xem địa chỉ bài cùng nội dung
Cập nhật nội dung: 22/10/2026
Đạo hàm tại một điểm là giới hạn của tỉ số biến thiên khi hai điểm tiến lại gần nhau. Các quy tắc tính giúp tránh tính giới hạn từ đầu, nhưng chỉ dùng tại những điểm hàm và các biểu thức liên quan thỏa điều kiện.
Mục tiêu: tính đạo hàm bằng định nghĩa và quy tắc; phân biệt đạo hàm tại điểm với hàm đạo hàm; viết tiếp tuyến khi biết điểm tiếp xúc.
Kiến thức cần biết: giới hạn hữu hạn, hằng đẳng thức và các hàm lượng giác tính bằng radian.
Trong bài: Khái niệm · Phương pháp · Ví dụ · Tự luyện · Học tiếp
1. Đạo hàm tại một điểm
Cho $f$ xác định trên một khoảng mở chứa $x_0$. Nếu giới hạn sau tồn tại và hữu hạn, ta gọi nó là đạo hàm của $f$ tại $x_0$:
Các tỉ số chỉ xét khi $x\ne x_0$ hoặc $h\ne0$. Không thế trực tiếp rồi kết luận từ dạng $0/0$; cần rút gọn hoặc đánh giá trước khi lấy giới hạn. Nếu có đạo hàm tại mọi điểm của khoảng, các giá trị ấy tạo thành hàm đạo hàm $f'$ trên khoảng đó.
Có đạo hàm hữu hạn kéo theo liên tục: với $h\ne0$, hiệu $f(x_0+h)-f(x_0)$ bằng $h$ nhân tỉ số trên, nên tiến về 0. Chiều ngược không đúng: $|x|$ liên tục tại 0 nhưng tỉ số $|h|/h$ có giới hạn phải 1, trái $-1$, nên không có đạo hàm tại 0.
2. Công thức và quy tắc có điều kiện
Với $C$ là hằng số và $n\ge1$ là số nguyên, có
Với $x>0$, $(\sqrt x)'=1/(2\sqrt x)$. Công thức này không cho đạo hàm hữu hạn tại 0. Khi góc tính bằng radian, $(\sin x)'=\cos x$, $(\cos x)'=-\sin x$. Ngoài ra
Đây là các công thức cơ bản được dùng trong bài; hai ví dụ đầu bên dưới tính trực tiếp từ định nghĩa. Với $u,v$ có đạo hàm tại điểm đang xét, ta có
Ở điểm có đạo hàm hữu hạn, tiếp tuyến tại $M_0=(x_0;f(x_0))$ có hệ số góc $f'(x_0)$ và phương trình
Phải dùng cả giá trị hàm lẫn đạo hàm tại đúng $x_0$. Đạo hàm bằng 0 cho tiếp tuyến ngang; công thức trên không mô tả tiếp tuyến đứng bằng một đạo hàm hữu hạn.
3. Sáu ví dụ có lời giải
Ví dụ 1. Tính tại điểm bằng định nghĩa
Cho $f(x)=x^2+1$, tính $f'(2)$. Vì $f(2)=5$, với $x\ne2$ ta có
Lấy giới hạn khi $x\to2$ được $f'(2)=4$. Việc khử nhân tử được thực hiện ở các điểm lân cận khác 2, đúng miền của tỉ số.
Ví dụ 2. Tìm hàm đạo hàm từ định nghĩa
Với $f(x)=x^3$ và $x\ne x_0$, tỉ số biến thiên bằng $x^2+xx_0+x_0^2$ theo hằng đẳng thức hiệu hai lập phương. Cho $x\to x_0$ được $3x_0^2$. Vì $x_0$ tùy ý trong $\mathbb R$, suy ra $f'(x)=3x^2$ trên toàn trục số.
Ví dụ 3. Đạo hàm một đa thức
Với $f(x)=x^3-x^2+x-1$, dùng quy tắc tổng và hiệu được $f'(x)=3x^2-2x+1$. Các hạng đều có đạo hàm trên $\mathbb R$, nên công thức cũng đúng với mọi số thực.
Ví dụ 4. Hệ số hằng trước từng hạng
Với $f(x)=2x^3-5x^2+3x+2$, ta có
Hằng số cuối có đạo hàm $0$; hệ số của các hạng khác được giữ nguyên trước khi nhân với đạo hàm.
Ví dụ 5. Quy tắc thương
Cho $f(x)=(x^2+1)/(x^3-2x+1)$ trên miền $x^3-2x+1\ne0$. Áp dụng quy tắc thương:
Khai triển tử sau khi đã viết đúng thứ tự $u'v-uv'$. Dù có rút gọn ở bước khác, các điểm làm mẫu ban đầu bằng 0 vẫn không thuộc miền của hàm.
Ví dụ 6. Tiếp tuyến của đồ thị sin
Cho $f(x)=\sin x$, $x_0=\pi/6$. Có $f(x_0)=1/2$ và $f'(x_0)=\cos(\pi/6)=\sqrt3/2$. Vì vậy tiếp tuyến là
Thay $x=\pi/6$ cho $y=1/2$, đúng điểm tiếp xúc; hệ số góc là giá trị đạo hàm đã tính.
4. Tự luyện
- Tính đạo hàm của $g(x)=x^4-2x^2+7$.
- Viết tiếp tuyến của $y=x^2+1$ tại điểm có hoành độ 2.
- Với $f(x)=\sqrt x$ trên $[0;+\infty)$, xét tỉ số biến thiên từ bên phải tại 0. Có đạo hàm hữu hạn tại đó không?
Gợi ý và đáp án
- $g'(x)=4x^3-4x$ trên $\mathbb R$.
- Từ ví dụ 1, điểm tiếp xúc là $(2;5)$, hệ số góc 4. Phương trình là $y=4(x-2)+5=4x-3$.
- Với $h>0$, tỉ số bằng $\sqrt h/h=1/\sqrt h\to+\infty$. Không có đạo hàm hữu hạn từ bên phải; định nghĩa hai phía trên khoảng mở cũng không áp dụng tại đầu miền 0.
5. Những lỗi cần tránh
Không nhầm hàm đạo hàm với đạo hàm tại một điểm. Không xem giới hạn vô hạn là đạo hàm hữu hạn theo định nghĩa trong bài. Khi dùng tích hoặc thương, giữ đủ hai hạng và điều kiện mẫu. Với tiếp tuyến, không bỏ giá trị $f(x_0)$ hoặc dùng giá trị của một điểm khác.
Để lại một bình luận