Đến nội dung chính

Phương trình mũ và bất đẳng thức Bernoulli: dấu so với dây cung

2016-02-11 huynhvietkhanh Đã xem: 9,818 Phản hồi: 0

So sánh hàm mũ với biểu thức tuyến tính bằng tính lồi; xác định các khoảng bất đẳng thức nghiêm và những điểm đạt dấu bằng.

THPTHàm mũ & logarit

Cập nhật nội dung: 22/10/2026

Đồ thị hàm mũ nằm dưới dây cung nối hai điểm tại 0 và 1, và nằm trên phần kéo dài dây cung ở ngoài đoạn ấy. Quan hệ dấu này xác định chính xác nghiệm của nhiều phương trình mũ với vế phải là một đường thẳng.

Mục tiêu: dùng bất đẳng thức Bernoulli đúng khoảng; chứng minh không còn nghiệm ngoài hai điểm đã biết; ghép các biểu thức cùng dấu.

Kiến thức cần biết: hàm số mũ, đạo hàm cấp hai và tính lồi nghiêm ngặt.

Trong bài: Ý tưởng · Phương pháp · Ví dụ · Tự luyện · Học tiếp

1. Phát biểu và các điểm biên

Với $a>0$, $a\ne1$, đặt $L(x)=1+(a-1)x$. Đây là đường thẳng qua $(0;1)$ và $(1;a)$. Bất đẳng thức Bernoulli dạng số mũ thực là

$$\begin{cases}a^x>L(x),&x<0\ \text{hoặc}\ x>1,\\a^x<L(x),&0<x<1,\\a^x=L(x),&x=0\ \text{hoặc}\ x=1.\end{cases}$$

Có thể gộp dấu không nghiêm ngặt ở các khoảng đóng tương ứng, nhưng dấu nhỏ hơn không đúng tại hai đầu 0,1. Khi $a=1$, hàm mũ và đường thẳng đều là 1, nên mọi $x$ đạt dấu bằng; giả thiết $a\ne1$ cần cho kết luận chỉ có hai điểm bằng.

2. Vì sao bất đẳng thức đúng?

Hàm $f(x)=a^x$ có $f^{\prime\prime}(x)=a^x(\ln a)^2>0$, nên lồi nghiêm ngặt. Vì thế trên $0<x<1$, giá trị của hàm nhỏ hơn tổ hợp $(1-x)f(0)+xf(1)=L(x)$. Đây là tính chất của dây cung đối với hàm lồi nghiêm ngặt.

Với $x<0$, viết $0=\lambda x+(1-\lambda)1$, trong đó $\lambda=1/(1-x)\in(0;1)$. Tính lồi nghiêm ngặt cho $1<\lambda a^x+(1-\lambda)a$; giải bất đẳng thức theo $a^x$ được $a^x>L(x)$. Với $x>1$, viết $1=(1-1/x)0+(1/x)x$ rồi lập luận tương tự. Hai điểm 0,1 đạt bằng theo cách xác định $L$.

Các lập luận này áp dụng cả khi $0<a<1$, vì đạo hàm cấp hai vẫn dương. Để dùng trong phương trình, chuyển mỗi cặp $a^x-L(x)$ về một biểu thức. Nếu nhiều biểu thức như vậy có cùng dấu trên từng miền, tổng của chúng không thể bằng 0 ngoài các điểm cùng đạt bằng.

3. Ví dụ có lời giải

Ví dụ 1. Đường thẳng qua hai điểm của 5 ˣ

Giải $5^x-4x-1=0$. Với $a=5$, ta có $L(x)=4x+1$. Hiệu $5^x-L(x)$ dương khi $x<0$ hoặc $x>1$, âm khi $0<x<1$, và bằng 0 tại 0,1. Vì vậy phương trình có đúng hai nghiệm $x=0,x=1$.

Ví dụ 2. Hai hiệu có cùng dấu

Giải $3^x+4^x=5x+2$. Chuyển vế thành $(3^x-2x-1)+(4^x-3x-1)=0$. Mỗi hạng là một hiệu Bernoulli. Ngoài $[0;1]$, cả hai dương; trong $(0;1)$, cả hai âm. Tổng chỉ bằng 0 tại hai đầu, khi cả hai cùng bằng 0. Vậy nghiệm là 0 và 1.

Lập luận không dựa trên việc các số hạng luôn không âm: chúng âm trên khoảng giữa. Điều quyết định là chúng có cùng dấu tại mỗi $x$ và chỉ đồng thời bằng 0 ở hai điểm đã nêu.

Ví dụ 3. Cơ số nằm giữa 0 và 1

Giải $(1/2)^x=1-x/2$. Với $a=1/2$, vế phải chính là $L(x)$. Dấu so với dây cung giữ nguyên quy tắc Bernoulli, nên nghiệm vẫn là 0 và 1. Khi vế phải không dương, cũng có thể loại trực tiếp vì vế trái luôn dương.

4. Bài tập tự luyện

  1. Giải $2^x=x+1$.
  2. Giải $2^x+5^x=5x+2$.
  3. Với $a=1$, phương trình $a^x=1+(a-1)x$ có bao nhiêu nghiệm?
Mở gợi ý và đáp án
  1. Bernoulli với $a=2$ cho đúng hai nghiệm 0,1.
  2. Chuyển thành $(2^x-x-1)+(5^x-4x-1)=0$; hai hiệu cùng dấu theo từng miền, nên nghiệm 0,1.
  3. Mọi số thực là nghiệm. Đây là lý do phải tách $a=1$ khỏi phát biểu nghiêm ngặt.

5. Những lỗi cần tránh

Không viết dấu nhỏ hơn trên đoạn đóng [0;1]. Không bỏ ngoại lệ cơ số 1. Khi ghép bất đẳng thức, kiểm các hiệu thực sự cùng dấu tại cùng một x; hai biểu thức trái dấu có thể triệt tiêu mà không cùng bằng 0.

6. Bài học liên quan

7. Tài liệu đi kèm bài gốc

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *